[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] やら

Cấu trúc 1

…やら…やら ( Nào là … nào là … )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để nêu lên vài thứ trong nhiều thứ, giống như 「…や…などいろいろ」,「…たり…たりして」. Thường sử dụng với nghĩa “xảy ra nhiều chuyện, thật khốn đốn”.

Cấu trúc 2

… のやら…のやら ( Hoặc là … hoặc là … )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “không biết rõ là cái nào trong hai cái”. Thường sử dụng khi người nói lúng túng trong việc phán đoán hoặc cảm thấy khó chịu về thái độ không rõ ràng của người được đề cập trong câu chuyện. Trong văn nói, cũng thường lược bỏ phần 「していないのやらわからない」 ở phần sau câu nói, giống như ở Ví dụ (6).

Cấu trúc 3

Nghi vấn từ …のやら không biết là …

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “không biết chuyện gì, khi nào, ở đâu, ai, như thế nào”. Cũng có khi không dùng chữ 「の」trong 「のやら」. Cách nói 「だれがだれやら」 trong ví dụ (5) có tính thành ngữ, nhấn mạnh ý không biết là ai. Ngoài ra còn có những cách nói như 「なにがなにやら」, 「どれがどれやら」, 「どこがどこやら」, 「いつのことやら」, v.v… Cách nói hơi cổ.

Cấu trúc 4

Nghi vấn từ + やら … nào đó

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Được gắn vào sau nghi vấn từ như 「なに」,「どこ」, biểu thị ý không thể chỉ rõ ra cái đó. Câu ví dụ (1) có thể nói thay bằng 「なにか、なんだか」(gì đó), ví dụ (2) là 「いつか」(lúc nào đó), ví dụ (3) là 「どこか」 (đâu đó), ví dụ (4) là 「どうにか」 (thế nào đó).