Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] むり

Cấu trúc 1

むり ( Quá sức / quá mức )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Có ý nghĩa 「不合理なこと、行きすぎたこと」(việc không hợp lí, quá mức). (3) là cách nói có tính thành ngữ, có nghĩa là 「過重な負担に耐えられない」(không chịu đựng được sự nặng nhọc).

Cấu trúc 2

… はむりだ ( … Là không thể được )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn đạt ý làm điều đó là khó khăn, vất vả, không thể được.

Cấu trúc 3

…にはむりがある ( Có điểm không thể thực hiện được / bất hợp lí… )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa có điểm không khả thi, không hợp lí.

Cấu trúc 4

むりに ( Cố mà… / ráng sức mà … )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả việc thực hiện một cách ép buộc những việc không thể thực hiện được, hay những việc không muốn làm.

Cấu trúc 5

むりをする ( Ráng quá sức / cố quá sức )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Ý nghĩa là thực hiện một cách cưỡng ép những việc không thể thực hiện được, những việc khó.

Cấu trúc 6

..のもむりもない /…のもむり(は)ない ( … Cũng là lẽ đương nhiên thôi )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi sau cụm từ nói về một việc nào đó và diễn đạt tâm trạng cho rằng : việc đó xảy ra cũng là lẽ đương nhiên. Thường thì hay nói luôn các nguyên nhân hay lí do tại sao lại cho rằng thế là đương nhiên. Phần 「…のも」 có thể được bỏ đi như trong ví dụ (3).

Được đóng lại.