[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] ほう

Cấu trúc 1

…ほう < phương hướng > phía

[Nのほう] [Vほう]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn đạt phương hướng trên đại thể. Thường đi kèm với danh từ chỉ phương hướng như 「東/西/南/北」(Đông, Tây, Nam, Bắc) hoặc 「あっち/こっち/どっち/こちら/そちら/どちら」,「 前後/左/右/上/下」(đó, đây, đâu, đó, kia , trước sau, trái phải, trên dưới).

Cấu trúc 2

…ほう < một trong hai bên > đằng / bên / phía

[Nのほう] [Naなほう] [A/V ほう]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Chỉ một bên trong mối quan hệ có hai sự vật/ việc/ người. Các ví dụ (5), (6) là sự so đọ giữa hai bên người nói và người nghe, bên người nói diễn đạt bằng 「私の方/こちらの方」(tôi/ bên đây), phía người nghe là 「あなたの方/そちらの方」(anh/ bên đó). Ví dụ (7) tuy 「学校の方から」(từ phía nhà trường) cũng cùng nghĩa với 「学校から」(từ nhà trường) nhưng cách nói này thể hiện sự phân định giữa 「我々の側」(phía chúng ta) và 「学校の側」(phía nhà trường). Cũng có cách nói để chỉ một bộ phận, một phương diện rất mơ hồ như ví dụ (9), (10). (9) có nghĩa là 「どちらかというと成績がよかった」(thành tích thuộc bên tốt). Còn (10) không phải là sự phân định giữa hai bên mà có ý nghĩa 「物理学の中原子力の力面を研究している」(tôi đang nghiên cứu lĩnh vực nguyên tử lực trong vật lí học).

Cấu trúc 3

…ほう < so sánh >

[Nのほう] [Naなほう] [A/V ほう ]

A …ほうが…より(も)(bên) … thì … hơn (bên)

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

So sánh hai bên và diễn đạt nội dung “bên được biểu thị bằng cụm từ 「…ほうが」có mức độ cao hơn”. Có trường hợp 「…ほうが」 và 「…より(も)」 đổi trật tự cho nhau và câu trở thành 「…より(も)…のほうが」 . Ngoài ra, theo mạch văn, cũng có trường hợp 「…ほうが」 hoặc 「…よりも」 bị lược bỏ đi.

B. どちらのほう bên nào

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để so sánh hai sự vật, sự việc và hỏi về một trong hai bên. Không cần 「のほう」 mà chỉ có 「どちら」cũng được.

Cấu trúc 4

Vほうがいい < khuyến cáo > nên

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để nêu lên một sự việc được cho là tốt hay khuyên nhủ, góp ý cho người nghe. Đi ssau động từ dạng từ điển hoặc dạng タ, hoặc dạng phủ định.
Dùng với động từ dạng từ điển hay dạng タ cũng không khác nhau nhiều, nhưng khi muốn khuyên người nghe một cách mạnh mẽ thì thường hay dùng dạng タ . Ví dụ, trong văn cảnh đang đối diện với người bị cảm cúm, thì thường sử dụng dạng タ là 「V-たほうがいい」 . Tuy nhiên, dạng phủ định chỉ dùng với công thức 「…ない」, không sử dụng công thức 「…なかったほうがいい」 được.
Ví dụ:
(đúng) あの人には話さないほうがいいよ Không nên nói chuyện với người ấy.
(sai) あの人に話さなかったほうがいいよ。

Cấu trúc 5

…ほうかましだ < lựa chọn > vẫn còn hơn

[Nのほうがましだ] [Naなほうがましだ] [A-いほうがましだ] [Vほうがましだ]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Nêu lên một sự việc không tốt đẹp gì đối với người nói, và thể hiện sự lựa chọn không mãn nguyện lắm là 「どちらかを選ばなければならないなら…のほうがよい」(nếu phải lựa chọn một trong hai bên thì thà là … còn hơn).
Cũng có khi dùng cụm từ 「…くらいなら」(nếu là cỡ ấy thì) để diễn đạt về đối tượng so sánh. 「…くらいなら」cũng giống như 「…より」 nhưng trong đó bao hàm ý “đây là việc mà người nói cho là không tốt”.

Cấu trúc 6

…ほうがよかった < hối hận > giá mà

[Nのほうがよかった] [Naなほうがよかった] [A/V ほうがよかった]

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng cách nói về một việc trong quá khứ rằng 「実際に起ったことよりも、それとは別のことの方が適切だった」 (so với việc thực tế đã xảy ra, thì một việc không phải như thế vẫn tốt hơn) để biểu đạt tâm trạng tiếc nuối, ân hận của người nói. Nếu nói về hành động của mình, thì biểu đạt tâm trạng ân hận, tiếc nuối; nếu hành động của người khác là tâm trạng lấy làm đáng tiếc, thất vọng …