Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] ひいては

Cấu trúc

ひいては ( Nói rộng ra )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Đi sau một câu hoàn chỉnh phía trước và diễn đạt ý nghĩa 「それが原因となって」, 「さらにすすんで」 (chính điều đó là nguyên nhân làm cho…), (tiến tới nữa là …). Được sử dụng trong các mạch văn như sau: trong ví dụ (1): 「小さく見える問題が実はもっと重大な問題の原因となっている」(vấn đề tưởng nhỏ nhưng thực ra lại là nguyên nhân của một vấn đề nghiêm trọng hơn), trong ví dụ (2): 「比較的小さなことがらが、より大きな問題につながっていく」(sự việc tương đối nhỏ nhưng lại liên quan tới một vấn đề lớn hơn).

Được đóng lại.