Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] といって

Cấu trúc 1

といって ( Dù vậy / nhưng )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 2

… といって ( Nói rằng … / lấy lí do là … )

Ví dụ

①  あたまいたいといって、かれ会社かいしゃやすんだ。
  Lấy lí do là đau đầu, anh ấy đã nghỉ làm.

②  ニュースをるといって、むすめはテレビを独占どくせんしている。
  Lấy lí do là xem tin tức, cô con gái tôi đã độc chiếm cái tivi.

③  おおきな事故じここったといって、当局とうきょくはトンネルを通行止つうこうどめにした。
  Lấy lí do là có tai nạn nghiêm trọng xảy ra, nhà chức trách đã ngăn xe cộ lưu thông qua đường hầm.

④  石田いしださんは、子供こども健康けんこうのためだといって、いなかにしていった。
  Lấy lí do là giữ gìn sức khoẻ cho con cái, anh Ishida đã dọn nhà về quê.

Ghi chú :

Có nghĩa “lấy lí do là…”. Được dùng để nêu lí do hay biện minh cho một hành vi nào đó cho dù thực tế không giống như những lời đã nói cũng không sao.

Cấu trúc 3

これといって…ない ( không … đáng nói / không… đặc biệt )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Được đóng lại.