Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] ては

Cấu trúc

  ては  

[N/Na では]  [A-くては]  [V-ては]

Đây là hình thức kết hợp trợ từ 「は」 với dạng テ của vị ngữ. Trường hợp dùng với tính từ ナ hoặc danh từ, sẽ có hình thức là 「では」 do kết hợp với dạng テ của「だ」, nhưng trong văn viết đôi khi cũng dùng với hình thức「であっては」 . Trong văn nói thường có dạng「ちゃ」 hoặc 「じゃ」.

Cấu trúc 1

… ては <điều kiện>

Cuối câu thường kèm theo những cách nói diễn tả nội dung có tính tiêu cực. Cách nói này nghĩa là “với điều kiện được biểu thị bằng 「…ては」 sẽ có một kết quả không mong muốn”. Thường dùng trong những trường hợp muốn nói rằng nên tránh tình trạng đó.

A… ては nếu

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Thông thường, theo sau là những từ ngữ diễn tả một nội dung có tính tiêu cực. Biểu thị ý nghĩa “với điều kiện như thế này thì sẽ khó xử, hoặc không được làm những chuyện như thế”.

B. V-ていては nếu lúc nào cũng

Ví dụ

①  そんなにテレビばかりていてはわるくなってしまうよ。
  Nếu cứ xem tivi mãi như thế thì sẽ có hại cho mắt lắm đó.

②  そんなにたばこばかりっていては、からださわりますよ。
  Nếu lúc nào cũng hút thuốc lá như thế thì sẽ có hại cho cơ thể đấy.

③  そんなに先生せんせいたよっていては、進歩しんぽしませんよ。
  Nếu lúc nào cũng dựa vào thầy như thế thì sẽ không tiến bộ được đâu.

Ghi chú :

Đây là cách nói thường dùng để cảnh cáo, bằng cách nêu lên một điểm xấu của đối phương và khuyên hãy thay đổi thái độ.

C. Vのでは nếu

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “trong một tình huống như thế thì”, với yếu tố 「のでは」 đi sau một động từ. Ở phần sau trình bày những sự việc xảy ra từ tình huống đó hoặc cảm tưởng của người nói. Trong văn nói, thường dùng 「Vんでは」,「Vんじや」。

D. V-る/V-ない ようでは nếu cứ… / nếu cứ… như vầy

Ví dụ

①  最初さいしょから、仕事しごと遅刻ちこくするようではこまる。
  Nếu ngay từ ngày đầu anh đã đi làm trễ, thì sẽ khó xử cho tôi.

②  この程度ていど練習れんしゅうまいるようでは、もうやめたほうがいい。
  Nếu anh cảm thấy không chịu nổi một sự luyện tập ở mức độ như thế này thì nên ngưng đi là hơn.

③  そんなささいなことできずついてくようではこれからさきおもいやられる。
  Chuyện cỏn con như vậy mà cũng tự ái rồi khóc, thì tôi rất lo cho tương lai của bạn.

④  こんな簡単かんたん文書ぶんしょけないようでは、店長てんちょう仕事しごとはつとまらない。
  Nếu một câu văn đơn giản như thế này cũng không viết được thì anh sẽ không làm được việc của cửa hàng trưởng đâu.

⑤  こんなみじか距離きょりあるけないようではなつ登山とざんはとても無理むりだ。
  Nếu với một cự li ngắn như thế này bạn cũng không đi bộ nổi thì không thể leo núi vào mùa hè được.

Ghi chú :

Dùng với những cách nói mang ý nghĩa phủ định như 困る、いけない、無理だ. Diễn tả ý nghĩa “nếu tình trạng cứ như thế này thì gay go”. Thường dùng trong trường hợp phê phán, chê trách người khác. Tuỳ theo ngữ cảnh, cũng có thể dùng để trực tiếp la rầy ai đó. → tham khảo【ようだ2】4

Cấu trúc 2

V-ては < lặp đi lặp lại >

Đi với động từ và diễn tả một động tác, hiện tượng lặp đi lặp lại.

A. V-てはV mỗi lần… / cứ… lại…

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian nhất định. Đi cùng với「たものだ」 như ở ví dụ (5) để diễn tả sự hồi tưởng về một việc được lặp đi lặp lại trong quá khứ.

B. V-てはV、V-てはV cứ (hết) … rồi lại…

Ví dụ

①  いてはし、いてはし、やっと手紙てがみげた。
  Cứ viết rồi xoá, viết rồi xoá, mãi mới viết xong được lá thư.

②  つくってはこわし、つくってはこわし、を何度なんどもやりなおして、ようやく満足まんぞくできるつぽができあがった。
  Cứ làm rồi lại phá, làm rồi lại phá, làm đi làm lại nhiều lần, cuối cùng tôi cũng hoàn thành được một cái bình ưng ý.

③  ってはやみ、ってはやみの天気てんきつづいている。
  Cứ mưa rồi tạnh, mưa rồi tạnh, thời tiết như vậy cứ kéo dài liên tục.

④  べてはてはべるという生活せいかつをしている。
  Tôi suốt ngày cứ hết ăn rồi lại ngủ, hết ngủ rồi lại ăn.

Ghi chú :

Cấu tạo bằng cách lặp lại 2 lần 2 động từ, theo cùng một thứ tự, để diễn tả một hành động, hiện tượng lặp đi lặp lại. Đôi khi thứ tự trước sau của 2 động từ cũng được hoán đổi, theo cách 「V1てはV2 , V2てはV1」 như ở ví dụ (4).

Được đóng lại.