Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] それでは

Cấu trúc

それでは  ( Thế thì/ bây giờ thì )

+ Đây là từ ngữ được tạo thành bằng cách thêm chỉ thị từ 「それ」 vào trước 「では」. Trong hầu hết trường hợp đều có thể thay thế bằng「では」 . Chỉ có cách dùng < kết quả mang tính phủ định > trong mục 4 là khác biệt, ở đây nhất thiết phải dùng 「それでは」. Đây là lối nói hơi kiểu cách. Trong văn nói mang phong cách thân mật, người ta dùng 「それじゃ(あ)」hoặc 「じゃ(あ)」.

Cấu trúc 1

それでは < suy luận > thế thì

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

→tham khảo【では2】1

Cấu trúc 2

それでは < bày tỏ thái độ > thế thì

Ví dụ

①  A:そのひとにはあったことがないんです。

  A: Người ấy tôi chưa từng gặp qua.

  B:それでは紹介しょうかいしてあげますよ。

  B: Thế thì để tôi giới thiệu cho nhé.

②  A:準備じゅんびできました。

  A : Chuẩn bị xong rồi.

  B:それでははじめましょう。

  B: Thế thì chúng ta bắt đầu thôi.

Ghi chú :

→ tham khảo 【では2】2

Cấu trúc 3

それでは < chuyển mạch > bây giờ thì

Ví dụ

①  それでは、つぎ天気予報てんきよほうです。
  Bây giờ thì, tiếp theo là dự báo thời tiết.

②  それでは、みなさん、さようなら。
  Bây giờ thì xin tạm biệt các bạn.

Ghi chú :

→tham khảo 【では2】3

Cấu trúc 4

それでは < kết quả có tính phủ định > nếu thế thì

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Được đóng lại.