Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] きり

Cấu trúc

きり  Trong văn nói, nhiều trường hợp trở thành 「っきり」.

Cấu trúc 1

Nきり ( Chỉ N )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Đi sau danh từ, dùng để giới hạn phạm vi, với nghĩa 「それだけ」 (chỉ có thế).

+ Trong trường hợp đi sau 「これ」,「それ」,「あれ」(cái này, cái đó, cái kia) thì thường trở thành 「これっきり」,「それっきり」,「あれっきり」(chỉ cái này, chỉ cái đó, chỉ cái kia).

Cấu trúc 2

R-きり ( Chỉ mải lo V / cứ V miết )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Đi sau dạng liên dụng của động từ, diễn tả ý nghĩa “chỉ làm mãi một việc, ngoài ra không làm việc gì khác”.

Cấu trúc 3

V-たきり…ない ( Cứ V mãi mà không )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Thường dùng dưới hình thức「たきり、…ない」 để diễn tả ý nghĩa “đó là lần cuối cùng, sau đó, điều được dự đoán không còn xảy ra nữa”.

+ Cũng có khi nói là 「これっきり」 (từ đây), 「それっきり」(từ đó),「あれっきり」 (từ dạo đó).

(Vd) 

あの方とは一度お会いしましたが、それ(っ)きり会っていません。

Tôi đã gặp người ấy một lần nhưng rồi từ đó không gặp lại nữa.

Được đóng lại.