[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] がかり

Là từ phát sinh từ động từ 「かかる」.

Được dùng với ý nghĩa 「費やされる」 (tốn kém) như trong 「時間/お金がかかる」 (tốn tiền / thời gian);

có nghĩa “nhờ vả”, như trong 「医者にかかる」 (nhờ bác sĩ khám), lại có nghĩa “bị ảnh hưởng” như trong 「雨がかかる」 (bị mắc mưa) ;

có nghĩa “bắt đầu” như trong 「仕事にかかる」 (bắt tay vào việc).

Cấu trúc I

Từ chỉ số lượng +がかり

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng với những từ như 「…人/日/時間」 (… người / ngày / thời gian), để diễn tả rằng khi muốn tiến hành một việc phải cần chừng đó người với bao nhiêu đó thời gian. Theo sau là những từ ngữ diễn tả một động tác khó khăn cần sự nỗ lực.

Cấu trúc II

Nがかり dựa vào N / giống như N

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Có trường hợp được sử dụng như ví dụ (1) với ý nghĩa “nhờ sự giúp đỡ của bố mẹ, nhờ bố mẹ” hay như (2) với ý nghĩa “giống như trong kịch, có tính như kịch”.

Loại (1) thì chỉ có hình thức「親がかり」(dựa vào cha mẹ), nhưng loại (2) thì còn có 「神がかり」(giống như thần thánh) , tuy chỉ gắn với một số danh từ rất hạn chế.

Loại (2) cũng được dùng theo kiểu 「Nがかっている/Nがかった」 ,trong trường hợp này có những cách nói như 「青みがかった/左がかった」 (ngả màu xanh / tả khuynh) chẳng hạn.

Cấu trúc III

R-がかりchợt R / (do đó)

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Ví dụ (1) 「たまたま通った」 có nghĩa là “chợt đi qua”. Còn 「行きがかり上」 của (2) thì có nghĩa là “do tình huống, diễn biến cho đến lúc ấy”. Là một cách nói cố định nên không đi kèm với những động từ khác.