Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] から ( Mẫu 2 )

+ Cấu trúc [N/Na だから] [A/V から]

Cấu trúc 1

…から Bởi vì

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Gắn với thể thông thường lẫn thể lịch sự, dùng khi muốn nêu lí do của sự nhờ cậy, mệnh lệnh, suy đoán, ý định, chủ trương của mình. Vì vậy 「から」 mang tính chủ quan mạnh hơn 「ので」。

Cấu trúc 2

…から < dùng ở cuối câu > ( không cần dịch )

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng ở cuối câu, để biểu thị tâm trạng cảnh báo hay an ủi.Đây là cách dùng hàm chứa nhiều tác động đối với người nghe, mà không cần phải diễn tả bằng lời. Trong cách dùng này người ta bỏ bớt hoặc đảo vị những đoạn được gạch dưới, như 「いつかしかえししてやるから、覚えてろ」「いいから、早く手を洗いなさい」. Dùng trong văn nói.

Cấu trúc 3

.からいい →tham khảo 【からいい】

Cấu trúc 4

…からこそ →tham khảo 【からこそ】

Cấu trúc 5

..からだ

A …のは…からだ sở dĩ… là vì…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đây là cách nói diễn đạt lí do, chuyển đảo từ dạng 「XからY」 thành ra dang「YのはXからだ」.「から」 của mẫu câu này không thể đổi thành「ので」 được.

(sai)試験に落ちたのは勉強しなかっ たのでだ。

B …からだ đó là vì

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Người ta dùng cách nói này trong trường hợp bộ phận「Yのは」 của 「YのはXからだ」 được lược bỏ vì nó được hiểu rõ trong ngữ cảnh.

Cấu trúc 6

…からって →tham khảo 【からって】

Cấu trúc 7

… からといって →tham khảo 【からといって】

Cấu trúc 8

…からには →tham khảo 【から (に) は】

Được đóng lại.