[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] おかげで ( Nhờ… )

Cấu trúc

おかげで ( Nhờ… )

[Nのおかげで] [Na な/だった おかげで] [Aおかげで] [V-たおかげで]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Chỉ nguyên nhân, lí do. Dùng trong trường hợp nguyên nhân, lí do đó dẫn đến kết quả tốt. Trường hợp dẫn đến kết quả xấu thì dùng 「…せいで」( tại vì…).

(Vd)あなたのおかげで成功した。 Nhờ bạn mà tôi đã thành công.

あなたのせいで失敗した。Tai bạn mà tôi đã thất bại.

Trường hợp diễn tả hành vi của đối tượng, thì thường có dạng 「V-てくれた/てもらったおかげで」。 Trong câu (4), 「おかげさまで」 là lối chào hỏi mang tính thành ngữ. Ngoài ra cũng có trường hợp sử dụng với ý mỉa mai như ở câu (5).