Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] あまり/あんまり

Cấu trúc:

あまり/あんまり

1. あまりに (も), あんまりに(も) … quá sức / …quá chừng /… quá mức

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Thường đi với tính từ nhưng trong trường hợp như ví dụ (5) lại đi với động từ. Mức độ biểu thị của tính từ hay động từ đều quá mức suy nghĩ bình thường. Phần lớn trường hợp dùng để biểu thị ý phê phán hay ý không tốt. Thường đi với 「…すぎる」. Ngoài ra, cũng thường đi với 「…て/ので/から」 để diễn tả một sự việc tất yếu sẽ xảy ra do mức độ (của sự việc trước đó) quá cao, hoặc diễn tả một kết quả hay phán đoán rút ra từ sự việc đó.

 

2. あまりのN に/で vì quá

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi với danh từ bao hàm ý nghĩa mức độ, để diễn tả ý nghĩa “vì mức độ đó quá cao”. Mệnh đề sau nói lên hậu quả tất nhiên do nguyên nhân đó mang lại.

(sai)     あまりの宿題に頭が痛くなった。

(đúng) あまりの宿題の多さに頭が痛くなった。

            Đau đầu vì nhiều bài tập quá.

 

3. あまりに(も)…と あんまり(にも)…と nếu… quá

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Biểu thị mức độ quá cao. Tiếp theo sau là những cách nói diễn tả kết quả đương nhiên xảy ra do nguyên nhân đó.

 

4. …あまり(に)vì quá

[ Nのあまり(に)]

[ V-るあまり(に)]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi với động từ hay danh từ biểu thị trạng thái hay tình cảm, diễn tả một sự việc đạt đến mức độ cực đoan, và kết quả xảy ra sau đó không phải là một kết quả tốt.

Được đóng lại.