[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ]【あと】

Cấu trúc I

あと còn

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Xuất hiện ở đầu câu hay đầu mệnh đề, trong đàm thoại người ta dùng cách nói này để nói thêm, sau khi nhớ ra một sự việc cần thiết đối với tình huống đó.

 

Cấu trúc II

あと +từ chỉ số thêm+từ chỉ số lượng: còn/thêm + từ chỉ số lượng

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa cộng thêm một số lượng nhất định vào tình trạng hiện tại. Dùng trong trường hợp “nếu cộng thêm số lượng đó vào thì điều kiện để sự việc hình thành sẽ trở nên hoàn chỉnh”. Suy nghĩ theo hướng ngược lại thì cách nói này mang nghĩa “số lượng còn lại”.

(Vd1)

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

(Vd2)

ビールはもうあと2本しかない。 Bia chỉ còn hai chai.

←あと2本でビールはなくなる。Còn hai chai nữa là hết bia.

(Vd3)

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học