[ Ngữ Pháp N5 ] なくてもいい ( Không cần phải )

Nghĩa:

Không cần phải

Cách sử dụng:

Dùng để diễn tả ý “không cần phải có, không cần phải làm…gì đó”. 

Cũng có trường hợp sử dụng なくてもかまわない、なくても大丈夫(だいじょうぶ)
 
Dạng sử dụng:
 
N/na-Adjでなくても
i-Adjくなくても
Vなくても
いい
よい
 
Ví dụ:
 

明日(あした)授業(じゅぎょう)がないから、学校(がっこう)()なくてもいいです。

    Vì ngày mai không có giờ học nên không cần phải đến trường.

 
時間(じかん)はたっぷりあるから、そんなに(いそ)なくてもいいですよ。
     Thời gian còn nhiều nên không cần phải gấp như vậy.
 
毎日(まいにち)でなくてもいいから、ときどき運動(うんどう)してください。
     Không cần phải mỗi ngày nhưng thỉnh thoảng hãy vận động.
 
それは今日(きょう)でなくてもいいです。
    Cái đó không cần phải hôm nay cũng được.
 
()きじゃないものは、食べなくてもいいです。
      Những gì không thích thì không cần ăn cũng được.
 
この言葉(ことば)(おぼ)なくてもいいです。(だれ)使(つか)わないからです。
     Từ này không cần phải nhớ. Vì không ai sử dụng cả.
 
部屋(へや)(ひろ)なくてもいいです。(ちか)かったらいいです。
     Căn phòng thì không cần phải rộng. Gần là được.
 
わざわざあそこまで()なくてもいいです。電話(でんわ)でいいですから。
     Không cần phải cất công đi đến đó đâu. Vì điện thoại là được rồi.
 
この染料(せんりょう)()()かすんだけど、温度(おんど)はそんなに(たか)なくてもいいよ。すぐ()けるから。
     Loại thuốc nhuộm này có thể tan trong nước sôi nhưng nhiệt độ không cần cao như thế. Nó rất dễ tan.
 
仕事(しごと)(いそが)しい場合(ばあい)は、無理(むり)して()なくてもいいですよ。

     Nếu công việc bận quá thì không cần phải gắng gượng đến đây nhé.