[ Ngữ Pháp N4 ] かもしれない/かもしれません ( Có thể là… / Không biết chừng )

Nghĩa:  

Có thể là… / Không biết chừng

Cách sử dụng:

Được sử dụng để biểu thị sự suy đoán của người nói vào thời điểm phát ngôn, nhằm diễn đạt ý “có khả năng như thế”. 

So với にちがいないだろう thì かもしれない diễn đạt ở mức độ thấp hơn, với hàm nghĩa cho rằng cũng có khả năng ngược lại (50/50).
Thường được sử dụng để làm cho cách diễn đạt mềm mỏng hơn, khi người nói không muốn khẳng định. Hoặc đôi khi như một lối nói rào trước đón sau, khi người nói muốn trình bày chủ kiến của bản thân.
Trong văn nói đôi khi được nói tắt thành 「かも」
 
Dạng sử dụng:
 
V-thể ngắn
+ かもしれない
N
+ かもしれない
adj
+ かもしれない
adj
+ かもしれない
 
Ví dụ:
 

(あめ)()るかもしれないから(かさ)()っていったほうがいいよ。

     Có thể là trời sẽ mưa. Tôi nghĩ anh nên mang theo dù theo.
 
今日(きょう)は、午後(ごご)から(あめ)()るかもしれません。
     Hôm nay từ buổi trưa có thể là trời sẽ mưa.
 
ノックをしても返事(へんじ)がない。(かれ)はもう()てしまったのかもしれない。
     Gõ cửa cũng chẳng nghe thấy tiếng trả lời. Không chừng nó đã ngủ rồi.
 
風邪(かぜ)をひくかもしれないから、上着(うわぎ)()たほうがいいよ。
      Vì có thể là sẽ bị cảm lạnh, nên em hãy mặc áo khoác vào.
 
交渉相手(こうしょうあいて)依然(いぜん)として強気(つよき)姿勢(しせい)(くず)さないということは、もしかすすと(なに)強力(きょうりょく)材料(ざいりょう)()っているかもしれない。
     Đối phương vẫn cứ khư khư giữ thái độ cứng rắng như thế này, thì có thể là họ đang nắm trong tay một con át chủ bài nào đó chăng?
 
見合(みあ)(ばなし)(こわ)れて、さぞがっかりしているだろうと心配(しんぱい)していたが、それほど()にしている様子(ようす)もない。(とう)本人(ほんにん)案外平気(あんがいへいき)なのかもしれない
      Chuyện coi mắt đổ vỡ, tôi cứ lo là chắc anh thất vọng lắm, nhưng có vẻ như anh ta cũng chẳng để ý gì đến chuyện đó. Có thể vì đương sự vẫn bình thản ngoài dự liệu của mọi người.
 
あの(えら)そうにしている(ひと)、ひょっとしてここの社長(しゃちょう)かもしれないね。
      Cái người trông có vẻ cao ngạo đó, có thể là giám đốc ở đây cũng không chừng.
 
来週(らいしゅう)のパーティー、()くの?
      Anh có đi dự buổi tiệc tuần tới không?
     まだ()めていなんだ。()くかもしれないし、()かないかもしれない。
     Tôi cũng chưa quyết định nữa. Có thể đi mà cũng có thể là không đi.
 
ちょっと()って。(いま)木村君(きむらくん)()ったそのアイデア、ちょっと面白(おもしろ)いかもしれない。
     Khoan đã. Cái ý tưởng cậu Kimura vừa nói có thể là một ý tưởng hay đấy!
 
ここよりもあっちのほうが(しず)かかもしれない。(おこな)ってみようか。
     Có thể là đằng kia yên tĩnh hơn đằng này. Chúng ta thử đến đó xem.
 
最近(さいきん)、ちょっと()せたかも。体重計(たいじゅうけい)()ってみよう。
     Gần đây, có thể là tôi đã gầy đi một chút. Để lên cân thử xem sao.
 
注文(ちゅうもん)した料理(りょうり)がまだこない。もしかしたら、(わす)れられているかも。
     Món ăn chúng ta gọi vẫn chưa thấy ra. Không chừng là đã bị nhà hàng quên mất.
 
バスがなかなか()ないね。学校(がっこう)(おく)れるかも。

    Xe buýt mãi mà chưa thấy tới. Không chừng trễ giờ học mất.