[ Ngữ Pháp N3 ] なんて ( rằng / nói rằng… )

Nghĩa:
rằng / nói rằng…
Cách sử dụng:
Dẫn theo ở phía sau những động từ như 、思う、考える, hoặc những danh từ có nghĩa tương đương, để diễn tả nội dung của lời phát ngôn hay suy nghĩ đó, đồng thời cũng diễn tả ý bất ngờ hay ý khinh thị đối với nội dung đó.
Là cách nói thân mật, suồng sã của 「などと」
Ví dụ:
① みんなには時間(じかん)(まも)なんて()ったけど、そういった本人(ほんにん)遅刻(ちこく)してしまった。
    Bảo mọi người hãy tuân thủ giờ gaiacs, vậy mà chính đương sự lại tới trễ.
 
② 息子(むすこ)大学進学(だいがくしんがく)(いや)なんて()()して(こま)っている。
    Tôi đang khó xử, vì thằng con tôi nói rằng nó không thích học lên đại học.
 
③ (わたし)(かれ)をだましたなんて()っているらしいけど、(かれ)のほうこそ(うそ)をついているんです。
    Dường như nó nói rằng tôi đã gạt gẫm nó, nhưng chính nó mới là kẻ dối dạt.
 
④ あやまれば(ゆる)してもらえるなんて(あま)(かんが)()てなさい。
     Con hãy dẹp bỏ cái suy nghĩ dễ dãi cho rằng nếu xin lỗi thì sẽ được tha thứ.
 
⑤ まさか、(おや)(たの)めば借金(しゃっきん)(はら)ってもらえるなんて(おも)っているんじゃないでしょうね。
     Chẳng lẽ cậu lại nghĩ rằng nếu đến xin thì sẽ được cha mẹ trả giùm cho món nợ đó sao.