[ Ngữ Pháp N3 ] なんて ( Như / này nọ )

Nghĩa:

Như /này nọ / này kia

Cách sử dụng:
『なんて』được sử dụng nêu lên để miêu tả, tường thuật một sự việc cụ thể.
Thường bao hàm ý phủ định, xem sự việc đó/cái đó không quan trọng. Thường đi cùng với cảm xúc xem thường. 
Ví dụ:
 
① 映画(えいが)なんてめったに()ないよ。
    Tôi hiếm khi nào đi xem phim này nọ.
 
② 殺人(さつじん)なんて(おそ)ろしいことはできない
    Những chuyện đáng sợ như giết người thì tôi không làm được.
 
③ バドミントンなんて(だれ)でもできると(おも)ったんですが、やってみるとかなり(はげ)しいスポーツでした。
    Tôi cứ nghĩ như cầu lông thì ai chơi cũng được nhưng khi chơi thử thì mới biết đó là một môn khá khó chơi.
 
④ (たく)のワンちゃん、いい()ですね。うちの(いぬ)なんて、ぜんぜん(わたし)()うことを()かないんです。
    Cún cưng nhà chị ngoan nhỉ. Như chó nhà tôi thì chẳng chịu nghe lời tôi gì cả.
 
⑤ 納豆(なっとう)なんて(ぎら)いだ。
    Món Natto (đậu nành lên men) gì đấy thì tôi không ưa.
 
⑥ あなたなんて(きら)いだ
    Cái thứ như anh, tôi chút ghét!
 
⑦ いつもうそばかりついてるあんな(ひと)()うことなんて(しん)じられない。
     Những gì điều thốt ra từ một người luôn nói dối như thế thì không thể nào tin nổi.
 
⑧ そんな馬鹿(ばか)げた(はなし)なんて(だれ)(しん)じませんよ。
     Chuyện điên rồ như thế, ai mà tin chứ.
 
⑨ この仕事(しごと)なんて一日(いちにち)でできるよ。
     Như công việc thế này thì chỉ một ngày là xong thôi.
 
⑩ このぐらいのケガ、なんてことないさ
     Vết thương cỡ này, nhằm nhò gì.
 
⑪ ()なんて()っていない
    Tôi không hề nói là sẽ đi.
 
⑫ ()(どく)なんて(おも)ない
    Tôi không hề cảm thấy đáng thương.
 
⑬ 高田(たかだ)なんてやつは()ない
    Tôi không biết Takada này kia là thằng nào.
 
⑭ 生活(せいかつ)(こま)なんてことはない
    Không có chuyện tôi khổ sở kiếm sống.
 
⑮ (あい)してるよなんてね
    Nhỏ đó nói với tao rằng “Em yêu anh lắm!”
 
 # Lặp lời nói của mình, hoặc ai đó, thể hiện cảm xúc chế nhạo hoặc nhạo bán. Cũng có khi nói「なんちゃって」