[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 53 : ~まえに~ ( trước khi )

Giải thích:

 

Trường hợp của động từ: mẫu câu này biểu thị rằng động tác ở động từ 2 xảy ra trước động tác ở động từ 1. Động từ 1 luôn ở thể nguyên dạng, cho dù động từ 2 có ở thì quá khứ hoặc tương lai.

 

Trường hợp của danh từ: khi dùng 「まえに」sau danh từ thì chúng ta phải thêm「の」 vào ngay sau danh từ. Danh từ ở trước 「まえに」là danh từ biểu thị hoặc ám chỉ động tác.

 

Trường hợp của lượng từ ( khoảng thời gian): nếu là lượng từ ( khoảng thời gian) thì không thêm「の」

 

Ví dụ :

 

私のまえに砂糖さんが座っていた。
 
Ngồi phía trước tôi là chị Sato
 
駅のまえに大きなマンションが建った。
 
Phía trước nhà ga đã mọc lên một ngôi nhà chung cư lớn.
 
寝る前に音楽を聞きます。
 
Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc.
 
結婚するまえには、一度ゆっくり仲間と旅行てもしてみたい。
 
Trước khi lập gia đình, tôi muốn cùng đám bạn thân đi du lịch thỏa thích một lần
 
先生1時間まえに、出かけました。
 
Thầy giáo đã đi ra ngoài cách đây 1 tiếng