Giải thích:
Chúng ta dùng [Động từ thể nguyên dạng [ つもりです ] để điễn đạt ý định làm một việc gì đó và [Động từ thể ないつもり] để diễn đạt ý định không làm việc gì đó.
Ví dụ:
来年はヨーロッパへ旅行するつもりです。
Sang năm tôi định đi du lịch Châu Âu.
タバコは、もう決してすわないつもりです。
Thuốc lá thì tôi định không bao giờ hút nữa
これから、美術館へもいらしゃいますか?
Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mĩ thuật nữa phải không?
ええ、そのつもりです。
Vâng, tôi định như thế
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 17 : ~つもり ( Dự định , quyết định )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS17.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 1 : ~(も)~し、~し~( Không những mà còn , vừa vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS01.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 9 : ~ば~ほど~ ( Càng – càng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS09.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 5 : ~と~ ( Hễ mà )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS05.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 20 : ~てくれる ( Làm cho , làm hộ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS20.jpg)




