Cùng nhau học tiếng nhật

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 100 : ~どころか~ ( Thay vì…ngược lại )

Giải thích:

Dùng khi muốn nói không phải ở mức độ như thế mà còn hơn nữa hoặc vấn đề đó hoàn toàn khác, ngược lại với….

Ví dụ:

風雨は弱まるどころか、ますます激しくなる一方だった。
 
Mưa bão không yếu đi mà trái lại ngày càng to hơn
 
病気どころか、ぴんぴんしている。
 
Tôi không có bệnh ngược lại hãy còn sung sức lắm
 
彼女は静かなどころか、すごいおしゃべりだ
 
Cô ấy không có yên lặng, nói nhiều nữa là đằng khác.
 

Được đóng lại.