Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 31 : もう一度やってみます。 ( Tôi sẽ thử làm lại. )

 もう一度やってみます。Tôi sẽ thử làm lại.
部長

Trưởng ban
さっきの資料、グラフをつけたら
どうかな?

そうすれば、見やすくなると思いますよ。
Sao cậu không đưa đồ thị minh họa vào tài liệu lúc nãy?

Nếu làm như thế, tôi nghĩ sẽ dễ xem hơn đấy.
クオン

Cường
わかりました。

もう一度やってみます。
Vâng ạ.

Tôi sẽ thử làm lại.

GHI NHỚ
Thử làm việc gì đó: động từ đuôi –te+ mimasu
VD: tsukatte mimasu (dùng thử) 
Dễ làm việc gì đó hơn: động từ bỏ đuôi –masu+ yasuku narimasu
VD: wakarimasu (hiểu) → wakari yasuku narimasu (dễ hiểu hơn) 
 

Những người Nhật đi làm bằng tàu điện làm gì trong thời gian ngồi trên tàu? Theo khảo sát của một công ty khảo sát tư nhân thực hiện năm 2010, việc mà nam giới thường làm nhiều nhất trên tàu là “đọc sách đọc truyện”, trong đó có truyện manga, tiếp đó là “đọc quảng cáo trên tàu”, rồi “nhìn ngắm phong cảnh bên ngoài” và “suy nghĩ việc gì đó”.

 

Đối với phụ nữ, đứng đầu danh sách câu trả lời là “chơi trò chơi hoặc gửi tin nhắn bằng điện thoại di động”. Tiếp theo là “đọc sách” và “nghe nhạc”. Ngoài ra cũng có nhiều người cả nam và nữ trả lời là họ “ngủ” khi tàu chạy.

 

Rất ít người trả lời là “nói chuyện với ai đó”. Thực ra, trên tàu điện, ngoài thông báo trên loa, ít khi nghe thấy tiếng người nói chuyện. Điều này có thể lạ đối với những người đến từ những nước mà hành khách đi tàu thường nói chuyện với nhau. Thế nhưng bạn nên “nhập gia tùy tục”.

 

Trên một toa tàu chật kín người, đột nhiên bạn nói chuyện điện thoại, chắc chắn bạn sẽ gặp những cái nhìn lạnh lùng.

 

Nguồn: L-NET CO.,LTD

 

Được đóng lại.