Cùng nhau học tiếng nhật

をして…させる

Cấu trúc

をして…させる  Khiến cho / làm cho

[NをしてVーさせる]

Ví dụ

①  あのきびしい先生せんせいをして「もうおしえることはなにもない」とわせたのだから、あなたはたいしたものだよ。
  Khiến vị giáo sư nghiêm khắc ấy phải nói “tôi chẳng còn gì để dạy anh nữa” thì cậu thật là đáng nể đấy.

②  あのわからずおやをして「うん」とわせるには、ちょっとやそっとの作戦さくせんではむりだよ。
  Để làm cho những ông bố bà mẹ không thông hiểu vấn đề ấy đồng ý, thì không thể chỉ dùng một chút mưu mẹo nho nhỏ.

③  あのがんこしゃをしてそのにさせたのだから、誠意せいいのたいせつさをわかいあなたにおしえられたがする。
  Việc cháu đã khiến cho con người ngoan cố ấy phải thay đổi ý định, làm tôi cảm thấy như được một người trẻ như cháu dạy cho một bài học về tầm quan trọng của lòng thành.

Ghi chú :

Hầu hết N là những danh từ chỉ người. Những cách nói như 「…に…させる」、「…を…させる」 đều có cùng ý nghĩa, nhưng nếu sử dụng 「をして」. thì thường là những trường hợp mang ý nghĩa “khiến những đối tượng khó sai bảo làm một việc gì đó”. Đây là cách nói hơi cổ dùng trong văn viết.

Được đóng lại.