Cùng nhau học tiếng nhật

わけではない

Cấu trúc 1

…わけではない ( Không phải là / không có nghĩa là )

Ví dụ

①  このレストランはいつもきゃくがいっぱいだが、だからといって特別とくべつにおいしいわけではない。
  Nhà hàng này lúc nào cũng đầy khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt ngon.

②  わたしはふだんあんまり料理りょうりをしないが、料理りょうりきらいなわけではない。いそがしくてやるひまがないだけなのだ。
  Thường ngày tôi không hay nấu ăn lắm, nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn. Chỉ vì bận quá, không rảnh để nấu thôi.

③  わたし部屋へやほんまっているが、全部ぜんぶんだわけではなく、ってはみたもののひらいたことさえないというものもおおい。
  Phòng tôi đầy ngập cả sách, nhưng không có nghĩa là tôi đã đọc tất cả, tuy đã mua về, nhưng có nhiều cuốn thậm chí tôi chưa hề mở ra.

④  来月らいげつから英会話えいかいわならうことにした。全然話ぜんぜんはなせないわけではないのだが、日頃英語ひごろえいごをしゃべる機会きかいがないので、いざというときくちからてこないのだ。
  Tôi đã quyết định từ tháng sau sẽ học đàm thoại tiếng Anh. Không phải là tôi không nói được gì, nhưng vì thường ngày không có cơ hội nói tiếng Anh, nên lúc cần tôi không nói được.

⑤  むすめ外泊がいはくをただだまってのがしているわけではないが、下手へた注意ちゅういしたらかえって反発はんぱつするので、どうしたものかとかんがえあぐねている。
  Không phải là tôi chỉ im lặng bỏ qua chuyện con gái tôi ngủ đêm ở ngoài, nhưng nếu nhắc nhở không khéo thì ngược lại sẽ bị nó chống cự, nên tôi đang đau đầu suy nghĩ không biết nên làm sao đây.

⑥  弁解べんかいをするわけではありませんが、昨日きのう会議かいぎ長引ながびいてどうしてもけられなかったのです。
  Không phải là tôi muốn biện bạch gì, nhưng vì hôm qua cuộc họp kéo dài, nên tôi không làm sao có thể rút ra được.

⑦  A:イギリスヘってしまうんだそうですね。

  A: Nghe nói là bạn sẽ đi Anh phải không nhỉ ?

  B:ええ。でもべつ永住えいじゅうするわけじゃありませんし、5としたったらまたかえってきますよ。

  B: Ừ. Nhưng không phải là mình sống luôn bên đó đâu, 5 năm nữa mình lại về mà.

⑧  A:今度こんど日曜日にちようび映画えいがきませんか。

  A: Chủ nhật này đi xem phim không ?

  B:日曜にちようですか。

  B: Chủ nhật hả ?

  A:予定よていがあるんですか。  

  A:Bạn có kế hoạch gì hả ?

  B:いえ、予定よていがあるわけではないのですが、そのはうちでゆっくりしたかったので…。

  B: Không, không phải là có kế hoạch gì đâu, nhưng tôi muốn hôm đó ở nhà nghỉ ngơi thong thả.

Ghi chú :

Dùng để phủ định một sự việc được suy ra một cách đương nhiên từ tình huống hiện tại, hoặc từ phát ngôn ngay trước đó. Thường được sử dụng chung với các từ như 「だからといって」, 「別に」, 「特に」, …
Việc “lúc nào cũng đầy khách”, thường dẫn đến kết luận là “thức ăn ngon”, nhưng ở ví dụ (1) lại phủ định điều đó. 「おいしいわけではない」 (không có nghĩa là ngon) có ý nghĩa “kết luận thức ăn ngon là sai”. So với cách phủ định trực tiếp là 「料理はおいしくない」 (thức ăn không ngon), thì đây là cách nói phủ định gián tiếp, có ý tế nhị. Vì vậy, ví dụ (8) có thể là cách từ chối tế nhị hơn cách nói 「予定はありませんが、…」(tôi không có kết hoạch gì, nhưng …). Có thể nói là 「そういうわけではないのですが」(không hẳn là như thế). Ngoài ra, ở ví dụ (3) và (4), nếu dùng chung với những từ như 「全部/みんな」, 「全然/まったく」 thì sẽ trở thành cách nói phủ định một phần, mang ý nghĩa “có đọc nhưng chỉ một chút thôi”, “nói được nhưng chỉ một chút thôi”.

Cấu trúc 2

というわけではない /ってわけではない

( Chắc không phải là / không có nghĩa là )

Ví dụ

①  このレストランはいつも満員まんいんだが、だからといってとくにおいしいというわけではない。
  Nhà hàng này lúc nào cũng đầy khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt ngon.

②  わたしはふだんあまり料理りょうりをしないが、料理りょうりがきらい(だ)というわけではない。いそがしくてやるひまがないだけだ。
  Thường ngày tôi không hay nấu ăn lắm, nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn. Chỉ vì tôi bận quá không có thời gian rảnh để nấu.

③  A:あした映画えいがかない?

  A: Ngày mai đi xem phim không ?

  B:あした、か。う-ん。

  B: Ngày mai hả ?

  A:わたしとじゃいやだってことア。

  A: Nghĩa là bạn không thích đi với tôi hả ?

  B:いや、いや(だ)ってわけじゃないんだけど…。

  B: Không, không phải là không thích, nhưng mà .

④  今日きょう学校がっこうがしない。あめだからきたくないというわけではない。ただなんとなく今日きょうなにもするになれないのだ。
  Hôm nay tôi không thích đi học. Không hẳn là vì trời mưa mà tôi không muốn đi. Có điều là hôm nay không hiểu sao tôi cảm thấy chẳng muốn làm gì cả.

Ghi chú :

Là hình thức gắn 「という/って」 vào trước 「わけではない1」. Trong trường hợp hình thức lập luận “bởi vì X cho nên Y” như trong “vì mưa nên tôi không muốn đi” ở ví dụ (4) được hiển thị trong cùng một câu, thì thường sử dụng cách nói 「というわけではない」 hơn là 「わけではない」.

Được đóng lại.