Cùng nhau học tiếng nhật

べからず

Cấu trúc

べからず ( Cấm )

[V-るべからず]

Ví dụ

① 落書らくがきするべからず。
  Cấm viết vẽ bậy.

② 芝生しばふはいるべからず。
  Cấm dẫm chân lên cỏ.

③ いぬ小便しょうべんさせるべからず。
  Cấm cho chó đái bậy.

Ghi chú :

Thể hiện sự cấm chỉ. Là cách nói văn vẻ của 「べきでない」. Thể hiện ý nghĩa 「V-てはいけない」(cấm V), bằng cách nói rằng điều đó 「止しくない/望ましくない/よくない」(không đúng, không hay, không tốt).
Đây là cách nói cấm chỉ đem lại cảm giác khá mạnh, thường được dùng để viết trong các bảng thông báo … Tuy nhiên, gần đây, người ta có xu hướng sử dụng những cách nói đem lại cảm giác mềm mại hơn như 「芝生に入ってはいけません」,「芝生育成中」(không được dẫm lên cỏ, cỏ đang được nuôi dưỡng).
Cách nói cấm đoán dùng trong bảng hiệu… còn có thể nói 「…禁止」, 「V-ることを禁ず」(cấm…, cấm làm V), nhưng cả hai cách nói này đều là những cách diễn đạt đem lại cảm giác khá mạnh. Đây là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết, không sử dụng trong văn nói.

Được đóng lại.