Cùng nhau học tiếng nhật

のです

—***—

Cấu trúc

のです  

[N/Na なのです] [A/V のです]

+ Cách nói lịch sự của 「のだ」.

+ Trong văn nói, có thể dùng khi đàm thoại lịch sự. Thường biến thành dạng 「んです」.

Cấu trúc 1

…のです< giải thích > bởi vì

Ví dụ

① おそくなってすみません。途中とちゅう渋滞じゅうたいまれてしまったのです。
  Xin lỗi, tôi tới trễ. Vì nửa đường tôi bị kẹt xe.

② 電話でんわ使つかわせていただきたいのですが、よろしいでしょうか。
  Xin lỗi, tôi muốn sử dụng điện thoại, không biết có được không ạ ?

③ ハヤプサは突然急降下とつぜんきゅうこうかはじめました。獲物えものつけたのです。
  Con chim ưng đột nhiên lao thẳng xuống. Nó đã phát hiện ra con mồi.

Ghi chú:

→ tham khảo【のだ】 1

Cấu trúc 2

…のです< quả quyết >

Ví dụ

① これからはあなたたちがこのみせをまもり発展はってんさせてくのです。
  Kể từ bây giờ, chính các bạn sẽ bảo vệ cửa hiệu này và tiếp tục làm cho nó phát triển.

② やはりわたしかんがえは間違まちがっていなかったのです。
  Quả nhiên suy nghĩ của tôi đã không sai.

③ あなたはことの本質ほんしつ理解りかいしていないのです。
  Rõ ràng, anh đã không hiểu bản chất của sự việc.

④ だれがなんとおうと、わたし仕事しごとめるのです。
  Dù cho ai có nói gì đi nữa, tôi cũng nhất định thôi việc

Ghi chú:

→ tham khảo【のだ】 2

Cấu trúc 3

… のです < dẫn chuyện >

Ví dụ

① 先週京都せんしゅうきょうとってきたのですが、そこで偶然高橋ぐうぜんたかはしさんにいましてね。相変あいかわらず仕事しごとはげんでいるようでした。
  Tuần trước tôi đã đi Kyoto. Ở đó ngẫu nhiên tôi đã gặp anh Takahashi. Anh ấy có vẻ vẫn say mê công việc như xưa.

② じつ近々ちかぢか結婚けっこんするのです。それでご挨拶あいさつにうかがいたいのですが、ご都合つごうはいかがでしょうか。
  Thú thật, sắp tới tôi sẽ lập gia đình. Vì thế tôi muốn đến chào. Ông. (Vậy chớ). Ông có rỗi không ạ ?

Ghi chú:

Để mào đầu trước khi nêu ra một chủ đề mới, người ta dùng cách nói này để diễn tả sự việc sẽ trở thành bối cảnh của chủ đề đó.

Cấu trúc 4

… のですか

Ví dụ

① どうしてかれ犯人はんにんだとわかったのですか。
  Tại sao anh biết rằng anh ấy là thủ phạm ?

② 田中たなかさんはタフですね。なにかスポーツでもしているのですか。
  Anh Tanaka trông rắn chắc nhỉ. Chắc anh đang chơi môn thể thao gì đó phải không ?

③ A:もうおかえりになるのですか。

  A: Anh sắp về đấy à?

  B:ええ。ほかに用事ようじもありますので。
  B: Vâng. Vì tôi còn có công chuyện.

Ghi chú:

Dùng khi muốn người nghe cho một lời giải thích gì đó, liên quan tới tình huống hiện tại hoặc liên quan tới nội dung của câu chuyện vừa kể.

Cấu trúc 5

つまり…のです

Ví dụ

① 締切しめきり今月末こんげつまつ、つまりあと5しかないのです。
  Hạn chót là cuối tháng này, nghĩa là chỉ còn 5 ngày nữa thôi đấy.

② わたしいたいのは、緊急きんきゅう対策たいさくたなければならないということなのです。
  Điều tôi muốn nói là chúng ta phải khẩn cấp đưa ra đối sách.

Ghi chú:

→ tham khảo【のだ】4

Cấu trúc 6

だから…のだ ( Cho nên đương nhiên là … )

Ví dụ

① ずいぶんねつたかいですよ。だからあたまがいたかったのですね。
  Sốt cao quá đấy. Cho nên đương nhiên là phải nhức đầu.

② 社長しゃちょうわたし信頼しんらいしていない。だからこの仕事しごとまかせてもらえなかったのだ。
  Giám đốc không tin tưởng tôi. Cho nên đương nhiên là tôi không được giao công việc này.

③ ここにすきまがあるようですね。そのためにかぜんでくるのですよ。
  Ở đây dường như có khe hở phải không. Vì thế đương nhiên là gió sẽ thổi vào.

Ghi chú:

→ tham khảo【のだ】5

Cấu trúc 7

…のですから ( Bởi vì… )

Ví dụ

① 時間じかんはあるのですから、ゆっくりやってください。
  Còn thời gian mà, hãy thong thả mà làm.

② ここまでたのだから、あともう一息ひといきです。
  Vì mình đã đi đến đây rồi, nên chỉ còn một hơi nữa thôi.

Ghi chú:

→ tham khảo【のだ】6

Được đóng lại.