Cùng nhau học tiếng nhật

によらず

Cấu trúc

      によらず  

Không dựa vào /không tương ứng với

[Nによらず]

Ví dụ

①  この会社かいしゃでは、性別せいべつ年齢ねんれいによらず、能力のうりょくのあるなしによって評価ひょうかされる。
  Ở công ti này, người ta đánh giá không dựa vào giới tính hay tuổi tác, mà dựa vào việc có năng lực hay không.

②  ふるいしきたりによらず、あたらしい簡素かんそなやりかたでしきおこないたい。
  Tôi muốn cử hành nghi lễ không theo truyền thống cổ, mà theo cách thức mới và đơn giản.

③  かれかけによらず頑固がんこおとこだ。
  Trái với vẻ ngoài của mình, anh ấy là một người đàn ông cứng đầu.

④  何事なにごとによらず、注意ちゅういおこたらないことが肝心かんじんだ。
  Trong mọi trường hợp, điều cốt yếu là không được mất cảnh giác.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “không liên quan tới cái đó”, “không tương ứng với cái đó”. Câu (3) và câu (4) là cách nói thành ngữ, lần lượt có nghĩa là “khác với vẻ bên ngoài”, “trong mọi trường hợp”.

Được đóng lại.