Cùng nhau học tiếng nhật

には

Cấu trúc 1

   Nには 

Người ta gắn thêm 「は」 vào để nêu bật một danh từ đã có gắn trợ từ 「に」 .

A. Nには < lúc/ địa điểm/ phương hướng/ đối tượng > lúc / ở /đến v.v…

Ví dụ

①  はるにはさくらきます。
  Mùa xuân thì có hoa anh đào nở.

②  10にはかえってくるとおもいます。
  10 giờ thì có lẽ tôi sẽ về tới nhà.

③ このまちには大学だいがくみっつもあります。
  Ở thành phố này, có đến 3 trường đại học.

④ 結局国けっきょくくににはかえりませんでした。
  Kết cục, tôi đã không về nước.

⑤ 山田やまださんにはきのういました。
  Anh Yamada thì tôi đã gặp hôm qua.

⑥ みなさんにはもうわけありませんが、今日きょうあつまりは中止ちゅうしになりました。
  Xin lỗi quý vị, buổi họp hôm nay đã bị huỷ bỏ.

Ghi chú :

Dùng để nêu bật một vế có trợ từ 「に」 diễn đạt nhiều ý nghĩa khác nhau, với 「は」 biểu thị chủ đề, hoặc biểu thị ý đối chiếu (so sánh ngược lại) với vế khác. Khi không cần thêm ý nghĩa của「は」, thì chỉ dùng 「に」mà thôi.

B. Nには < cơ sở cho sự đánh giá > đối với

Ví dụ

① このセーターはわたしにはおおきすぎる。
  Cái áo len này, tôi mặc thì quá rộng.

② この問題もんだいはむずかしすぎてわたしにはかりません。
  Cái đề bài này quá khó, tôi không hiểu.

③ この仕事しごと経験けいけんのないひとには無理むりでしょう。
  Công việc này, đối với người không có kinh nghiệm, có lẽ không làm nổi.

Ghi chú :

Đi sau một danh từ chỉ người, để diễn tả ý nghĩa “đối với người đó”. Nó biểu thị rằng sự đánh giá 「大きい」, 「むずかしい」, 「できる」, 「できない」, v.v… được nêu ra là nhằm vào cái gì. Cách nói này có hàm ý đối chiếu cho rằng “cái khác thì không sao”. Ít khi chỉ dùng 「に」 một mình. Thông thường, có hình thức 「…には」.

C. Nには < đối tượng của sự tôn kính >

Ví dụ

① 皆様みなさまにはおわりなくおごしのこととぞんじます。
  Tôi nghĩ rằng quý vị vẫn được mạnh khoẻ.

② 先生せんせいにはおわりなくおごしのこととおよろこもうげます。
  Em vui mừng được biết rằng Thầy vẫn mạnh khoẻ.

Ghi chú :

Đi sau danh từ chỉ một đói tượng bề trên, và dùng để biểu thị ý tôn kính đối với người ấy. Chỉ dùng trong thư từ kiểu cách, v.v… Có cách nói kiểu cách hơn nữa, là 「…におかれましては」.

Cấu trúc 2

V-るには chỉ để V / nếu muốn V

Ví dụ

① そこにくにはけわしいやまえなければならない。
  Phải vượt qua núi non hiểm trở, mới đến được nơi đó.

② その電車でんしゃるには予約よやくをとる必要ひつようがあります。
  Để đi loại xe điện đó, cần phải giữ chỗ trước.

③ 健康けんこう維持いじするには早寝早起はやねはやおきが一番いちばんだ。
  Nếu muốn duy trì sức khoẻ, thì ngủ sớm thức sớm là điều kiện quan trọng nhất.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “để làm điều đó”, “nếu muốn làm điều đó”.

Cấu trúc 3

V-るにはVが nhất định là V, nhưng… / tất nhiên là V, nhưng …

Ví dụ

① くにはくが、かれえるかどうかはからない。
  Nhất định là đi, nhưng không biết có gặp được anh ấy chăng.

② A:あしたまでに完成かんせいさせると約束やくそくしたんですって?

  A: Anh đã hứa là đến ngày mai sẽ hoàn thành phải không ?

  B:うん。約束やくそくするにはしたけれど、できるかどうか自信じしんがないんだ。
  B: Vâng. Tất nhiên là tôi có hứa, nhưng xong hay không thì tôi không chắc.

③ いちおう説明せつめいするにはしたのですが、まだみんな、十分じゅうぶん理解りかいできていないようでした。
  Về cơ bản, tôi đã giải thích, nhưng dường như mọi người chưa hiểu được đầy đủ.

Ghi chú :

Lặp lại cùng một động từ, để diễn tả ý nghĩa “về cơ bản, sẽ làm thế (đã làm thế), nhưng chưa biết có đạt được kết quả như mong đợi chăng”.

Được đóng lại.