Cùng nhau học tiếng nhật

にはんして

Cấu trúc

にはんして Ngược lại với…

[Nにはんして]

Ví dụ

①  予想よそうにはんして、今年ことし試験しけんはそれほどむずかしくはなかったそうだ。
  Trái với dự đoán, nghe nói kì thi năm nay không khó đến mức ấy.

② 周囲しゅうい期待きたいはんして、かれらは結局結婚けっきょくけっこんしなかった。
  Trái với mong mỏi của những người Xung quanh, kết cục họ đã không lấy nhau.

③ 年初ねんしょ予測よそくはんして、今年ことし天候不順てんこうふじゅんとしとなった。
  Trái với dự đoán hồi đầu năm, năm nay đã là một năm thời tiết không thuận lợi.

④ 今回こんかい交渉こうしょうでは、大方おおかた見方みかたはんして、相手側あいてがわがかなりおもった譲歩案じょうほあん提示ていじした模様もようだ。
  Trong cuộc thương thuyết lần này, trái với cách nhìn của hầu hết mọi người, có vẻ như đối phương đã trình bày một phương án nhượng bộ khá dứt khoát.

Ghi chú :

Đi sau một danh từ biểu thị sự dự đoán tương lai, như 「予想」, 「期待」, v.v…và diễn tả ý nghĩa: kết quả là một cái khăc với cái đó. Có thể thay bằng 「…とは違って」, 「…とは反対に」. Mang tính chất văn viết. Ngoài ra, khi bổ nghĩa cho danh từ, thì có dạng 「Nにはんする/にはんしたN」.
(Vd) 先週の試合は、大方の予想に反する結果となった。Trận đấu tuần trước đã đưa đến kết quả trái với dự đoán của nhiều người.

Được đóng lại.