Cùng nhau học tiếng nhật

にそういない

Cấu trúc

にそういない không sai / đúng là / chính là / chắc là

[N/V にそういない]

Ví dụ

①  犯人はんにんはあのおとこ相違そういない。
  Thủ phạm đúng là gã đàn ông đó.

②  彼女かのじょは3日前かまえいえたままかえってこない。きっとなにか事件じけんまれたに相違そういない。
  Cô ấy đi vắng từ 3 hôm trước, nay vẫn chưa về. Chắc đã bị dính vào vụ gì rồi

③ これをったら、かれはきっと烈火れっかのごとくおこすに相違そういない。
  Nếu biết chuyện này, chắc chắn anh ấy sẽ giận sôi lên.

Ghi chú :

Diễn tả sự xác tín của người nói: “chắc thế không sai”, “chắc là…”. Dùng trong văn viết. Có thể đổi thành 「…にちがいない」 .

Được đóng lại.