Cùng nhau học tiếng nhật

にしたって

+ にしたって  Cách diễn đạt mang tính văn nói của 「にしろ」、「にしても」.

Cấu trúc 1

Nにしたって dù là N đi nữa

Ví dụ

①  社長しゃちょうにしたって成功せいこう見通みとおしがあってっていることではない。
  Dù là ông Giám đốc đi nữa, cũng không thể phát biểu với triển vọng thành công.

② かれにしたって、いまごろは自分じぶんおこないをじているはずだ。
  Dù là hắn ta đi nữa, chắc giờ phút này cũng đang xấu hổ về hành vi của mình.

③ 結婚式けっこんしきにしたってあんなに派手はでにやる必要ひつようはなかったんだ。
  Dù là đám cưới đi nữa, cũng đâu cần phải làm một cách lộng lẫy đến thế.

④ むところにしたって、さがすのには一苦労ひとくろうだ。
  Dù chỉ là một chỗ ở thôi, nhưng đi tìm cũng vất vả.

⑤ 食事しょくじ支度したくひとつにしたってあのとしでは重荷おもにになっているはずだ。
  Dù chỉ là việc chuẩn bị cơm nước thôi, tôi cho là một gánh nặng, với độ tuổi đó.

Ghi chú:

Đi sau một danh từ chỉ người, đồ vật, sự việc, để diễn tả ý nghĩa “cả trong trường hợp của người đó, vật đó, sự việc đó”. Dùng để kể về một điều gì đó, bằng cách nêu bật nó lên làm ví dụ trong số nhiều cái khác. Có thể cảm nhận một sự hiểu ngầm rằng: ngoài ra còn có thể nói đến những điều tương tự.

Cấu trúc 2

V-るにしたって dù là V đi nữa

Ví dụ

①  ひと注意ちゅういあたえるにしたって、もうすこ言葉遣ことばづかいにはけるべきだ。
  Dù là nhắc nhở người khác đi nữa, cũng nên cẩn thậm hơn trong cách dùng ngôn từ.

② 休暇きゅうかやすにしたって、仕事量しごとりょうわらなければやすむこともできない。
  Dù có tăng ngày nghỉ đi nữa, nếu lượng công việc vẫn không đổi, thì cũng không thể nghỉ ngơi được.

③ 休暇きゅうかをとるにしたって、旅行りょこうなどとても無理むりだ。
  Dù có xin phép nghỉ đi nữa, cũng không cách nào đi du lịch được.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “dù trong trường hợp như thế đi nữa”. Vì có kèm theo ý hiểu ngầm “cho dù sự việc đó được chấp thuận đi nữa”, nên vế sau được tiếp nối bằng một sự việc ngược với điều được dự đoán nếu dựa theo lẽ thường.

Cấu trúc 3

Nghi vấn từ +にしたって cho dù + nghi vấn từ

Ví dụ

①  どちらにしたっててる見込みこみはほとんどない。
  Đằng nào đi nữa, cũng hầu như không có hi vọng thắng.

② なにをやるにしたってかねがかかる。
  Dù làm gì thì cũng phải tốn tiền.

③ だれにしたってこんな問題もんだいにはかかわりあいたくない。
  Bất cứ ai đi nữa, cũng không muốn liên quan tới vấn đề này.

④ なんにしたってこのしゃ問題もんだい解決かいけつするには時間じかんがかかる。
  Dù làm cách gì đi nữa, để giải quyết loại vấn đề này, cần phải mất thời gian.

Ghi chú:

Theo sau những nghi vấn từ như 「いずれ」, 「どちら」, 「なに」, 「だれ」, v.v…, để diễn tả ý nghĩa “dù ở trường hợp như thế nào” hoặc “dù là trường hợp của ai”. Cũng có thể dùng cả vế có bao gồm nghi vấn từ, như trong câu (2). Đây là cách diễn đạt thuộc văn nói thô của 「…にしても」 .

Được đóng lại.