Cùng nhau học tiếng nhật

にかかっては

Cấu trúc

にかかっては   Riêng đối với…

[Nにかかっては]

Ví dụ

①  かれ毒舌どくぜつにかかっては社長しゃちょう太刀打たちうちできない。
  Riêng đối với miệng lưỡi ác độc của hắn, ngay cả ông Giám đốc cũng không thể đương đầu.

②  あなたにかかってはわたしいやとはえなくなる。
  Riêng với anh thì tôi cũng không thể nói là “không sẵn lòng”.

③  彼女かのじょにかかってはいつもしらないうちにイエスとわされてしまう。
  Riêng với cô ấy, tôi luôn luôn bị bắt phải nói “vâng” một cách vô thức.

Ghi chú:

Đi với một danh từ chỉ người hoặc chỉ lời nói và hành động của con người, để nêu bật chúng lên, và theo sau là những cách nói có nghĩa là “đối với thái độ hoặc lời nói của người ấy không ai đương cự nổi”. Cũng có thể nói là 「…にあっては」 (nhất là đối với…). Nhưng khi dùng 「…にかかっては」 thì đây là cách nói có thể dùng cả theo cách nhìn của phía người cảm thấy mình không thể đương cự nổi. Đây là điểm khác biệt với 「…にあっては」.
(đúng) 私にかかっては社長も太刀打ちできないさ。 Đối với tôi đây, ngay cả ông giám đốc cũng không thể đương cự nữa là…
(sai) 私にあっては社長も太刀打ちできないさ。
Cũng có khi nói là 「…にかかったら」, 「…にかかると」.

Được đóng lại.