Cùng nhau học tiếng nhật

にあって

+ Cấu trúc にあって  ( ở / trong hoàn cảnh / trong lúc / trong trường hợp )

Cấu trúc 1

Nにあって

Ví dụ

① 異国いこくにあって、仕事しごとさがすこともままならない。
  Trong hoàn cảnh ở xứ lạ quê người, việc kiếm việc làm không thể theo ý muốn mình được.

② 住民代表じゅうみんだいひょうという立場たちばにあって、時間じかんしんでその問題もんだいんでいる。
  Với cương vị là đại biểu của cư dân địa phương, tôi đã bỏ cả thời gian ngủ để đối phó với vấn đề đó.

③ 大臣だいじんというしょくにあって、不正ふせいはたらいていたとはゆるせない。
  Ở chức vụ Bộ trưởng mà lại làm việc bất chính, thật không thể tha thứ được.

④ はは病床びょうしょうにあって、なおも子供達こどもたちのことをにかけている。
  Mẹ tôi, đã nằm trên giường bệnh mà vẫn còn lo nghĩ tới các con.

Ghi chú:

Đi sau danh từ, và diễn tả ý nghĩa “trong tình huống mà danh từ đó chỉ thị”. Vì mối quan hệ giữa tình huống đó và sự việc được kể ở sau là một mối quan hệ lỏng lẻo, cho nên để thích ứng với ngữ cảnh phía trước và phía sau, chúng ta có thể hiểu cả hai trường hợp liên kết thuận lẫn liên kết nghịch. (1) và (2) là ví dụ của quan hệ liên kết thuận, còn (3) và (4) là ví dụ của quan hệ liên kết nghịch, với ý nghĩa là 「その状況にありながら/ あるにもかかわらず」(mặc dù ở trong tình huống đó).

Cấu trúc 2

Nにあっても dù ở trong hoàn cảnh N

Ví dụ

① かれ苦境くきょうにあっても、まげずに頑張がんばっている。
  Anh ấy dù ở trong hoàn cảnh ngặt nghèo, vẫn cố gắng không nản lòng.

② あたたかい家庭かていなかにあっても、彼女かのじょこころたされなかった。
  Sống trong một gia đình đầm ấm, nhưng cô ấy trong lòng vẫn cảm thấy thiếu thốn.

③ はは間際まぎわにあっても、子供達こどもたち幸福こうふくねがつづけた。
  Mẹ tôi dù đang ở trong tình trạng cận kề cái chết, vẫn cầu mong cho con cái được hạnh phúc.

Ghi chú:

Đi sau danh từ, và diễn tả ý nghĩa “mặc dù bị đặt trong một tình huống được diễn tả bằng N”. Theo sau là một sự việc hoàn toàn khác với điều mà mình dự đoán sẽ xảy ra nếu trong tình huống đó. Mang tính cách văn viết.

Cấu trúc 3

Nにあっては < tình huống > ở trong tình huống N

Ví dụ

① こんな厳寒げんかんにあっては、新鮮しんせん野菜やさい食卓しょくたくあがるなど、滅多めったにないことだ。
  Ở một miền đất lạnh lẽo khắc nghiệt như thế này, hẳn nhiên là rau tươi hiếm khi được dọn lên bàn.

② いつ戦争せんそうこるかれない状況じょうきょうにあっては、あかるい未来みらいおもえがくことなどできない。
  Ở trong một trạng huống không thể biết lúc nào chiến tranh xảy ra, thì chúng ta không thể mơ tới một tương lai tươi sáng được.

③ おっと病床びょうしょうにあっては、子供達こどもたち十分じゅうぶん教育きょういくけさせることもできなかった。
  Trong hoàn cảnh chồng đang nằm trên giường bệnh, tôi đã không thể lo cho các con tôi có được một nền giáo dục đầy đủ được.

④ わがしゃにあっては、若者わかもの自由じゆう発言はつげんできる雰囲気ふんいき大切たいせつにしている。
  Ở công ti tôi, người ta coi trọng bầu không khí chấp thuận giới trẻ phát ngôn tự do.

⑤ 「てつおんな」といわれた彼女かのじょ家庭かていにあってはははであった。
  Được gọi là “người đàn bà thép”, nhưng ở nhà bà ấy vẫn là một bà mẹ hiền.

Ghi chú:

Đi sau một danh từ chỉ nơi chốn hoặc tình huống, và diễn tả ý nghĩa “trong tình huống được biểu thị bằng danh từ đó”. Đồng nghĩa với 「…において」 (vào lúc/ ở nơi/ trong tình huống). Trong trường hợp dùng những ngôn từ biểu thị một tình huống nghiêm trọng như 「厳寒の地」, 「病床」, thì theo sau sẽ là những cách nói diễn tả một tình huống bất lợi, nhưng nếu trong tình huống không nghiêm trọng, thí dụ như câu (4) và (5), thì nó chỉ đơn thuần diễn tả ý nghĩa 「そこにおいて」 (ở chỗ đó). Mang tính chất văn viết.

Cấu trúc 4

Nにあっては < chỉ người > (riêng / nhất là) đối với…

Ví dụ

① 高橋たかはしさんにあっては、どんな強敵きょうてきでもてそうにありませんね。
  Riêng đối với anh Takahashi, thì tôi cho rằng không một cường địch nào có thể thắng nổi anh ấy.

② あのおとこにあっては、うそもまことといくるめられる。油断ゆだん禁物きんもつだ。
  Riêng đối với người đàn ông ấy, nói dối cũng có thể thuyết phục được người ta nghe như thật. Tuyệt đối không được mất cảnh giác đấy.

③ あなたにあってはかなわないな。しょうがない。おのぞとおりにいたしましょう。
  Tôi xin chịu thua anh. Không còn cách nào khác, tại hạ đành phải làm theo ý của các hạ thôi.

Ghi chú:

Đi với một danh từ chỉ người, để đánh giá rằng không ai hơn nổi người ấy. Câu (3) là câu nói được dùng khi không thể từ chối sự yêu cầu mang tính cưỡng bách hoặc lời mời mọc khéo léo của đối phương, và ít nhiều hơi có ý châm chọc. Cũng có thể nói「…にかかつては」

Được đóng lại.