Cùng nhau học tiếng nhật

なければ

[N/Na でなければ]   [A-くなければ]   [V-なければ]

Ngoài「しなければ」 ra, động từ 「する」 còn có hình thức「せねば」 .

Trong văn nói, cũng dùng hình thức 「なけりゃ」、「なきゃ」。

Cấu trúc 1

…なければ…ない ( Nếu không … thì không … / phải… mới … )

Ví dụ

①  この映画えいが成人せいじんでなければることができない。
  Bộ phim này, phải là người lớn mới được xem.

②  からだがじょうぶでなければこの仕事しごとはつとまらない。
  Cơ thể phải khoẻ mạnh mới làm được việc này.

③  わたしはワープロでなければ論文ろんぶんけない。
  Tôi phải dùng máy đánh chữ điện tử mới viết được tham luận.

④  たかくなければファッションモデルにはなれない。
  Phải có chiều cao mới có thể trở thành người mẫu thời trang được.

⑤  やすくなければわない。
  Phải rẻ thì tôi mới mua.

⑥  勉強べんきょうしなければ大学だいがくにははいれない。
  Phải học mới có thể vào được đại học.

⑦  きみ手伝てつだってくれなければこの仕事しごと完成かんせいしない。
  Anh phải giúp cho thì tôi mới có thể hoàn thành được việc này.

Ghi chú :

Cuối câu, dùng dạng phủ định của động từ hay những cách nói có tính phủ định như 「無理だ」 (không thể được), 「むずかしい」(khó), để diễn tả ý nghĩa nếu một việc nào đó không xảy ra thì một việc khác cũng không thể xảy ra. Cũng có thể nói là 「…なくては…ない」.

Cấu trúc 2

…なければいけない ( Phải )

…なければならない
…なければだめだ

Ví dụ

①  教師きょうしは、生徒せいとたいして公平こうへいでなければならない。
  Giáo viên phải công bằng với học sinh.

②  そろそろ、かえらなければいけません。
  Đã đến lúc phải về rồi.

③  もっと自分じぶん大切たいせつにしなければだめですよ。
  Phải trân trọng bản thân mình hơn nữa mới được !

Ghi chú :

+ Diễn tả ý nghĩa「…であることが必要だ/不可欠だ/義務だ」(chuyện … là cần thiết/ không thể thiếu/ nghĩa vụ). Cũng có trường hợp lược bỏ mệnh đề sau, như:
(Vd) もう10時 だから、そろそろ帰らなければ。Đã 10 giờ rồi, tôi phải về thôi.
Cũng có thể nói 「なくてはいけない/ならない/だめだ」nhưng cách sử dụng có phân biệt như sau.
「なければならない」, 「なくてはならない」 diễn tả ý nghĩa, nếu nhìn từ tính chất của sự việc hoặc kiến thức xã hội thông thường thì có nghĩa vụ hoặc cần phải làm điều đó. Nói khác đi, thường dùng trong trường hợp nêu lên những phán đoán thông thường, cho rằng ai cũng có nghĩa vụ hoặc cần phải làm điều đó.

+ Trong khi đó, 「なければいけない」 , 「なくてはいけない」 thường dùng trong những trường hợp có nghĩa vụ hoặc nhu cầu mang tính cá biệt. 「なければだめだ」 , 「なくてはだめだ」 cũng thế, nhưng so với 「なければいけない」, 「なくてはいけない」 còn có nhiều tính văn nói hơn.
+ Cũng có thể dùng 「ねば」 thay cho 「なければ」, dùng 「ならぬ」 thay cho 「ならない」 trong một cách nói nhiều tính văn viết hơn.
(Vd) 人生には找慢せねばならぬこともある。 Đời người cũng có nhiều lúc phải nhẫn nại.
Mặt khác, cũng có thể dùng 「ならん」 thay cho 「ならない」, dùng 「いかん」 thay cho 「いけない」 nhưng đây là lối văn nói khá cổ.
(Vd) 優勝するには、もっと 志気を高めなければならん。Muốn đoạt giải, phải nâng sĩ khí lên cao hơn nữa.
(Vd) 少しぐらいつらくても、找慢しなければいかんよ。 Dù có khổ sở một chút cũng phải ráng mà chịu thôi.

Cấu trúc 3

…なければV-た ( Giá như không …thì đã V )

Ví dụ

①  かれたすけてくれなければ、このほん完成かんせいしなかっただろう。
  Nếu không có anh ấy giúp thì chắc đã không hoàn thành được quyển sách này.

②  金目当かねめあてでなければ、彼女かのじょはあんな老人ろうじんとは結婚けっこんしなかったにちがいない。
  Chắc chắn là nếu không phải vì tiền thì cô ấy đã không lấy một ông già như thế.

③  あの一言ひとことさえなければわかれることにはならなかったのに。
  Giá như không có câu nói ấy thì tôi đã không phải chia tay với anh ấy.

④  あのミスさえしていなければ合格ごうかくできたはずなのに。
  Giá như không có cái lỗi ấy thì hẳn tôi đã đậu rồi.

⑤  からだがこんなによわくなければ仕事しごとつづけられたのに。
  Giá như cơ thể tôi không yếu thế này thì tôi đã có thể tiếp tục công việc.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa trái với hiện thực : nếu sự tình không xảy ra như thế thì kết quả cũng đã khác đi. Cuối câu thường sử dụng「だろう」、「にちがいない」、「はずだ」、「のに」.

Được đóng lại.