Cùng nhau học tiếng nhật

なくては

Cấu trúc

なくては  ( Nếu không … (thì không …)

[N/Naでなくては]  [A-くなくては]  [V-なくては]

Ví dụ

①  我慢強がまんづよひとでなくては彼女かのじょうのはむずかしい。
  Không phải là người giỏi chịu đựng thì khó mà làm bạn với cô ấy.

②  どんなにおかねがあっても健康けんこうでなくてはしあわせだとはえない。
  Giàu đến đâu đi nữa mà không có sức khoẻ thì cũng không thể nói là hạnh phúc.

③  成績せいせきがもっとよくなくては、この大学だいがくへの合格ごうかく無理むりだろう。
  Thành tích phải tốt hơn nữa thì mới có thể đậu vào đại học này.

④  かれがいなくては、きていけない。
  Không có anh ấy thì tôi không thể sống nổi.

⑤  いてみなくてはからない。
  Phải hỏi thử thì mới biết được.

⑥  もっとべなくてはおおきくなれないよ。
  Con phải ăn nhiều hơn nữa thì mới lớn lên được.

Ghi chú :

Cuối câu thường đi với dạng phủ định của động từ hay cách nói có tính phủ định như 「無理だ」, 「難しい」, v.v… để diễn tả ý nghĩa 「そうでなければ…は不可能だ」 (nếu như thế thì không thể…). Dùng trong trường hợp mong mỏi điều nêu lên ở mệnh đề trước được thực hiện, hoặc trong trường hợp muốn nói rằng điều đó là cần thiết. 「なくては」 thường được thay bằng 「なかったら」, 「なければ」, 「ないと」 . Trong văn nói thân mật thì trở thành 「N/Na じゃなくちゃ」, 「A-く/V-なくちゃ」 .

Được đóng lại.