Cùng nhau học tiếng nhật

なくてはいけない

Cấu trúc

なくてはいけない (  Phải )

[N/Na でなくてはいけない]  [A-くなくてはいけない]  [V-なくてはいけない]

Ví dụ

①  履歴書りれきしょ自筆じひつのものでなくてはいけない。
  Bản lí lịch phải tự mình viết lấy.

②  教師きょうしはどの生徒せいとたいしても公正こうせいでなくてはならない。
  Giáo viên phải công bằng với tất cả mọi học sinh.

③  家族かぞくむには、もうすこひろくなくてはだめだ。
  Phải rộng hơn chút nữa thì mới ở cả nhà được.

④  目上めうえひとはなときはことばづかいにをつけなくてはいけない。
  Nói chuyện với người ở bậc trên thì phải chú ý đến lời ăn tiếng nói.

⑤  家族かぞくのためにはたらかなくてはならない。
  Tôi phải làm việc vì gia đình.

Ghi chú :

Dùng ở dạng 「V-なくてはいけない/ならない/だめだ」, v.v… để diễn tả ý nghĩa nhìn chung, là như thế là 「義務だ」(nghĩa vụ), 「必要だ」(cần thiết). Trong văn nói có thể trở thành 「なく(っ)ちゃ」, cũng có trường hợp lược bỏ vế sau.
(Vd) もっとまじめに勉強しなくちゃだめだよ。 Phải học hành chăm chỉ hơn nữa!
(Vd) もう行かなくちゃ。 Tôi phải đi rồi.
Về sự khác nhau giữa 「なくてはいけない」 Và 「なくてはならない」 xin xem phần 2 của 【なければ】 .

Được đóng lại.