Cùng nhau học tiếng nhật

ながら

Cấu trúc 1

R-ながら < đồng thời > vừa V1 vừa V2

Ví dụ

①  音楽おんがくきながら、勉強べんきょう仕事しごとをするひとのことを「ながらぞく」という。
  Những người vừa nghe nhạc vừa học hay làm việc gọi là “nagara zoku”.

②  そのへんでおちゃでもみながらはなしましょう。
  Chúng ta ghé vào đâu đó, vừa uống trà vừa nói chuyện đi.

③  はは鼻歌はなうたうたいながら夕飯ゆうはん用意よういをしている。
  Mẹ tôi vừa hát ngân nga vừa chuẩn bị bữa ăn chiều.

④  よそをしながら運転うんてんするのは危険きけんです。
  Lái xe mà không nhìn thẳng về phía trước thì thật nguy hiếm.

⑤  飛行機ひこうき黒煙こくえんをあげながらさかさまに墜落ついらくしてった。
  Chiếc máy bay vừa bốc khói đen lên, vừa lộn ngược đầu rơi thẳng xuống.

⑥  液体えきたいはぶくぶくとガスを発生はっせいさせながら発酵はっこうつづけている。
  Dung dịch vừa sôi lục bục tạo nên khí gas vừa tiếp tục quá trình lên men.

Ghi chú :

Nối kết hai động từ chỉ hai động tác trước sau, để diễn tả hai động tác đó được tiến hành song song đồng thời. Trong trường hợp này, động tác ở vế sau là động tác chính, động tác ở vế trước là động tác phụ, mô tả trạng thái lúc diễn ra động tác chính. Như trong ví dụ (1) 「勉強や仕事をする」 là động tác chính, còn 「音楽を聞く」 động tác được tiến hành kèm theo. Trong câu sau đây, động tác lên xe điện và động tác đọc sách được tiến hành đồng thời, nên không thể giải thích với ý nghĩa “đọc sách trong xe điện”.
(sai) 電車に乗りながら本を読んだ。
(đúng) 電車に乗って本を読んだ。 Tôi đã lên xe điện rồi đọc sách.
Cả vế trước và vế sau đều có cùng một chủ ngữ, nên trong nhiều trường hợp diễn tả hành vi có chủ ý của con người, nhưng cũng có trường hợp mô tả máy bay hay hiện tượng tự nhiên, tức là những sự vật có thể tự thân vận động hoặc thay đổi, như các ví dụ (5), (6).
(sai) 私は本を読みながら、彼はウイスキーを飲んだ。

Cấu trúc 2

…ながら < trạng thái > như / trong lúc

[Nながら] [R-ながら]

Ví dụ

①  いつもながら、見事みごとなお手並てなみですね。
  Kết quả vẫn tuyệt vời như mọi khi nhỉ.

② この清酒せいしゅメーカーは、むかしながらの製法せいほう日本酒にほんしゅをつくっている。
  Hãng chế tạo rượu này vẫn làm rượu sa kê theo cách ngày xưa.

③  被害者ひがいしゃは、なみだながらに事件じけん状況じょうきょうかたった。
  Nạn nhân vừa khóc vừa kể lại tình huống của vụ việc.

④  まれながらのすぐれた才能さいのうめぐまれている。
  Anh ấy may mắn có được một tài năng thiên phú, tuyệt vời.

⑤  このは、まれながらにしてすぐれた音楽的感性おんがくてきかんせいそなえている。
  Đứa nhỏ này từ khi mới sinh ra đã có khả năng cảm thụ âm nhạc rất tốt.

Ghi chú :

Đi với danh từ hay dạng liên dụng của động từ, để diễn tả một trạng thái, tình trạng vẫn tiếp tục diễn ra không thay đổi. Ví dụ 「生まれながら」, 「昔ながら」 nghĩa là 「その時からずっとそのまま」 (từ lúc đó mãi về sau vẫn cứ như thế), có nghĩa gần với 「生まれつき」, 「昔のまま」 . Mặt khác, 「涙ながらに」 có nghĩa 「涙を流している状態で」 (trạng thái rơi nước mắt), cũng có thể nói thay bằng 「涙を流して」. Đây là cách nói đã cố định hoá, những từ đi trước đều giới hạn trong những từ nhất định như trong những ví dụ trên.

Cấu trúc 3

…ながら(も/に)< liên kết nghịch > tuy … nhưng

[N/Na ながら] [A一いながら] [Rーながら]

Ví dụ

①  このバイクは小型こがたながら馬力ばりきがある。
  Chiếc xe máy này nhỏ nhưng mã lực lại rất mạnh.

②  てきながら、あっぱれな態度たいどであった。
  Tuy ở phía đối địch, nhưng phải nói là anh ta đã có thái độ đáng khâm phục.

③  子供こどもながらに、なかなかしっかりとした挨拶あいさつであった。
  Nó còn bé nhưng đã biết chào hỏi rất chững chạc.

④  残念ざんねんながら、結婚式けっこんしきには出席しゅっせきできません。
  Thật tiếc, nhưng lễ cưới tôi không thể đến dự được.

⑤  せまいながらもようやく自分じぶんいえれることができた。
  Tuy hẹp nhưng cuối cùng tôi cũng đã có căn nhà của riêng mình.

⑥  なにもかもっていながらおしえてくれない。
  Nó biết mọi chuyện, nhưng chẳng hề bảo cho tôi.

⑦  すぐちかくまできながら、結局実家けっきょくじっかにはらずにかえってた。
  Tuy đã đến sát cạnh nhà cha mẹ đẻ, nhưng cuối cùng tôi đã quay trở về mà không ghé vào thăm.

⑧  学生がくせい身分みぶんでありながら、高級車こうきゅうしゃ通学つうがくしている。
  Nó hãy còn là học sinh nhưng đã lái xe cao cấp đi học.

⑨  細々ほそぼそながらも商売しょうばいつづけている。
  Tôi còn tiếp tục mua bán, tuy cũng chỉ nhỏ giọt thôi.

⑩  ゆっくりながらも作業さぎょうすこしずつすすんでいる。
  Tuy chậm nhưng công việc vẫn đang từng bước tiến triển.

Ghi chú :

Đi với danh từ, tính từ イ, tính từ ナ, dạng liên dụng của động từ, trạng từ (trong trường hợp những trạng từ đi với 「…と/に」, v.v… thì là phần đã loại bỏ những yếu tố này), v.v… để diễn tả ý nghĩa liên kết nghịch, tương tự như 「…のに」 hay 「…けれども/が」.
Cũng được dùng với 「も」 như trong hình thức 「ながらも」 Còn 「ながらに」 như trong ví dụ (3) là một cách nói khá cổ nên không thường được sử dụng trong văn nói . Trong cách dùng liên kết nghịch, vị từ đi trước 「ながら」 thường là có tính trạng thái. Ngược lại, trong cách dùng 1, chỉ hai hành động được tiến hành song song, thì vị ngữ ở hai vế trước và sau phải là động từ chỉ động tác.

Cấu trúc 4

…とはいいながら → tham khảo 【とはいいながら

Được đóng lại.