Cùng nhau học tiếng nhật

としたら

+ Cấu trúc Do trợ từ「と」 đi với 「したら」 mà thành. Diễn tả những ý nghĩa như “trong trường hợp cho đó là sự thật”, “trong trường hợp giả định nếu thực hiện hay tồn tại”, “nếu gặp những sự thực, hiện trạng như thế này”. Vì đặt ra điều kiện giả định “trong trường hợp nghĩ là như vậy”, nên trong hầu hết các trường hợp không thể thay bằng một mình「たら」.

Cấu trúc 1

…としたら <điều kiện giả định> giả sử / nếu

[N/Na だとしたら] [A/V としたら]

Ví dụ

①  いえてるとしたら、おおきいいえがいい。
  Giả sử mà xây nhà thì tôi muốn xây một căn nhà lớn.

②  もし1億円おくえんたからくじがあたったとしたら、いえおう。
  Giả sử mà tôi trúng số 100 triệu yên thì tội sẽ mua nhà.

③  かりにあなたがっていることが本当ほんとうだとしたら、かれわたしうそをついていることになる。
  Giả sử những chuyện mà anh nói là đúng thì có nghĩa là anh ta nói dối với tôi.

④  いらっしゃるとしたら何時なんじごろになりますか。
  Giả sử nếu anh đến thì sẽ đến vào khoảng mấy giờ ?

⑤  責任せきにんがあるとしたら、わたしではなくあなたのほうです。
  Giả sử mà phải chịu trách nhiệm thì không phải là tôi, mà là anh đó.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “trong trường hợp giả sử điều đó là sự thật/ điều đó được thực hiện/ tồn tại”. Nửa sau là những cách nói thể hiện ý chí , phán đoán hay đánh giá của người nói . Cũng có trường hợp đi với 「仮に/もし」. Nếu tiếp theo sau là những cách nói thể hiện ý chí hay sự đánh giá thì có thể dùng 「としたら」, nhưng nếu dùng 「とすると」、「とすれば」 thì sẽ mất tự nhiên.
(sai) 宝くじがあたった{とすると/とすれば}家を買おう。

Cấu trúc 2

… としたら <điều kiện xác định> một khi…

[N/Na (なの) だとしたら] [A/V (の) だとしたら]

Ví dụ

①  これだけってもないのだとしたら、今日きょうはもうないでしょう。
  Một khi đã đợi đến như thế này mà vẫn không đến thì hôm nay chắc anh ta không đến đâu.

②  A:わたしはそのことをだれにもはなしていません。

  A: Tôi không hề nói chuyện đó với ai.

  B:あなたがはなしてないのだとしたら、一体誰いったいだれがもらしたのだろう。

  B: Một khi mà anh không nói, thì ai đã làm lộ tin đó ra nhỉ ?

Ghi chú :

căn cứ trên hiện trạng hoặc trên thông tin của người nói để diễn tả ý nghĩa “nếu xét hiện trạng/ sự việc như thế này thì…”. Thường được dùng dưới hình thức 「…のだとしたら」. Trong cách dùng này, không thể dùng kèm「かりに/もし」.

Cấu trúc 3

そう)だとしたら nếu thế thì / nếu đã thế thì

Ví dụ

①  A:寝台車しんだいしゃすべ満席まんせきだって。

  A: Toa có giường nằm đã hết chỗ rồi.

  B:だとしたら、普通ふつう座席ざせきすわってくしかないわね。

  B: Nếu thế thì chỉ còn cách ngồi ghế thường mà đi thôi nhỉ.

②  A:会議かいぎは1時間遅じかんおくれの開始かいしになったそうですよ。

  A: Nghe nói cuộc họp sẽ bắt đầu trễ một tiếng đấy !

  B:そうだとしたら、こんなにいそいでくるんじゃなかった。
  B: Nếu biết thế thì không cần phải đến vội như thế này.

③  台風たいふう上陸じょうりく満潮まんちょう時刻じこくかさなるらしい。だとしたら、沿岸えんがんでは厳重げんじゅう警戒けいかい必要ひつようになる。
  Nghe nói bão ập đến cùng lúc với triều cường. Nếu như thế thì cần có những cảnh báo nghiêm trọng ở khu vực ven biển.

Ghi chú :

Tiếp nhận câu văn trước hay lời nói của đối phương, và diễn tả ý nghĩa “nếu xét tình trạng, sự thật như thế”, “nếu điều đó là sự thật”.

Được đóng lại.