Cùng nhau học tiếng nhật

てちょうだい

Cấu trúc

てちょうだい  ( Hãy… )

[V-てちようだい]

Ví dụ

①  伸子のぶこさん、ちょっとここへてちょうだい。
  Cô Nobuko, cô hãy đến đây một chút xem nào.

②  彼女かのじょは「和雄かずおさん、ちょっとてちょうだい」とって、わたしをまどのところへれてった。
  Cô ấy nói : “Anh Kazuo, anh hãy nhìn này” rồi dẫn tôi đến chỗ cửa sổ.

③ 「おねがいだから、オートバイをまわすのはやめてちょうだい」とははわれた。
  Tôi bị mẹ nói : “Mẹ xin con đấy. Con hãy bỏ ngay việc lái xe máy chạy rong suốt ngày đi”.

Ghi chú :

Sử dụng để yêu cầu đối phương làm một việc gì đó. Thông thường, phụ nữ, trẻ con dùng cách nói này để yêu cầu những người thân thích gần gũi với mình. Không phải là cách nói khiếm nhã, nhưng không được sử dụng trong những tình huống trang trọng.

Được đóng lại.