Cùng nhau học tiếng nhật

ていはしまいか

Cấu trúc

ていはしまいか  

( Không biết liệu … có V chăng / phải chăng …đang V )

[V-ていはしまいか]

Ví dụ

①  環境保護かんきょうほご運動うんどうさかんになってきたが、本質的ほんしつてき問題もんだいわすれていはしまいか。
  Phong trào bảo vệ môi trường đã bắt đầu lên mạnh, nhưng phải chăng người ta đang quên đi vấn đề cốt lõi.

②  むすめはひとりで旅行りょこうにでかけたが、今頃言葉いまごろことばのわからない外国がいこく苦労くろうしていはしまいかとになる。
  Con gái tôi nó đã đi du lịch một mình. Tôi đang lo phải chăng bây giờ nó đang vất vả ở xứ người, nơi mà nó tiếng tăm không thạo.

③  おさな子供こども両親りょうしんいえあずけてきたが、さびしくなっていていはしまいかと心配しんぱいだ。
  Đứa nhỏ thì đã gửi ở nhà bố mẹ, nhưng tôi lo không biết nó có khóc vì buồn không đây.

④  はじめて報告ほうこくレポートをいたときはおもわぬ間違まちがいをしていはしまいかと、何度なんど見直みなおしたものである。
  Tôi còn nhớ lần đầu tiên viết báo cáo tôi đã xem đi xem lại nhiều lần, vì không biết mình có vô ý phạm phải lỗi nào chăng.

⑤  かれは、自分じぶんいた批評ひひょう彼女かのじょをおこらせていはしまいかと、おそるおそる挨拶あいさつした。
  Anh ta cúi chào có vẻ sợ sệt, vì không biết những lời phê bình của mình có làm cho cô ấy nổi giận hay chăng.

Ghi chú :

「まい」 là cách nói mang tính chất văn chương, diễn tả sự suy đoán phủ định. 「しまい」 tương đương với 「しないだろう」 . Xét trên toàn thể mẫu câu thì cách nói này có ý nghĩa hầu như giống với 「ていないだろうか」 . Chẳng hạn như ví dụ (2) diễn tả người nói nghĩ rằng có lẽ con gái mình đang vất vả ở nước ngoài.

Được đóng lại.