Cấu trúc
っぽい
[ Nっぽい] [Rっぽい]
Ví dụ
① 男は白っぽい服を着ていた。
Gã đàn ông mặc đồ gần như là màu trắng.
② あの人は忘れっぽくて困る。
Tôi thật là khổ sở vì người đó có tính hay quên.
③ 30にもなって、そんなことで怒るなんて子供っぽいね。
30 tuổi rồi mà còn giận những chuyện như vậy, thật là giống con nít quá đi.
④ この牛乳水っぽくてまずいよ。
Thứ sữa bò này loãng như nước lã, dở quá.
⑤ 死ぬだとか葬式だとか、湿っぽい話はもうやめよう。
Thôi, ngưng lại những chuyện đau buồn như chết chóc, tang lễ đi.
Ghi chú:
+ Đi sau danh từ, dạng liên dụng của động từ, v.v… để tạo ra tính từ イ mang ý nghĩa「その感じがする・傾向がある」 (cảm thấy như thế, có khuynh hướng như thế).
Sử dụng với danh từ diễn tả màu sắc như 「赤・白・黒・黄色・茶色」 (đỏ, trắng, đen, vàng, nâu), cụ thể ở ví dụ (1) mang ý nghĩa 「その色をおびている・その色に近い」 (mang màu đó, gần với màu đó). Sử dụng với dạng liên dụng của những động từ như 「怒る・ひがむ・ぐちる・忘れる」 (giận, trái tính, phàn nàn, quên), cụ thể như ở ví dụ (2) diễn tả tính chất của con người 「すぐに…する・よく…する」.
+ Ngoài ra cũng có thể sử dụng với những danh từ như 「子供・女・男・やくざ」(con nít, con gái, con trai, côn đồ ) giống như ở ví dụ (3) mang ý nghĩa 「子供/やくざのようだ」(giống con nít/ giống côn đồ),「いかにも女/男という感じがする」(cảm thấy giống con gái / con trai).
+ Ngoài ra còn có những cách dùng như 水っぽい (nhiều nước / loãng), 湿っぼい (cảm thấy ẩm ướt, u buồn), 熱っぽい (nóng như sốt)I , 子供っぽい(giống con nít), 水っぽい (nhiều nước / loãng) bao hàm sự chê bai của người nói. Khi diễn tả sự đánh giá tích cực chúng ta sử dụng「子供らしい・みずみずしい」 (thơ ngây, tươi tắn).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)

