Cùng nhau học tiếng nhật

だって ( Mẫu 1 )

Cấu trúc 1

. …だって< chất vấn > anh tưởng là … à / (anh nói sao)… à / anh nói sao

Ví dụ

① A:あっ、地震じしんだ。

  A: A ! Động đất.

  B:地震じしんだって?ちがうよ。ダンプカーがとおっただけだよ。

  B: Anh tưởng động đất à ? Không phải đâu. Chỉ là một chiếc xe ben chạy qua mà thôi.

② A:あのひとおとこよ。

  A: Người ấy là đàn ông đấy.

  B:おとこだって?ぜったいにおんなだよ。

  B: Anh tưởng là đàn ông sao ? Nhất định đấy là đàn bà.

③ A:太郎たろう、テストどうだった?

  A: Taro, thi cử thế nào ?

  B:おもしろかったよ。

  B: Rất thú vị.

  A:おもしろかっただって?むずかしかったとか、やさしかったけど問題もんだいおおかったとかほかにこたえようがあるだろう。

  A: Con nói sao ? Rất thú vị à ? Hoặc là khó quá, hoặc là dễ nhưng mà nhiều câu hỏi quá, thiếu gì cách trả lời mà lại trả lời như thế !

④ A:福田ふくださん、美人びじんコンテストにるらしいよ。

  A: Nghe nói hình như cô Fukuda sẽ dự thi hoa hậu đấy.

  B:美人びじんコンテストですって?いまごろそんな時代遅じだいおくれのコンテストなんかどこでやってるのよ。

  B: Thi hoa hậu à ? Bây giờ đâu còn nơi nào tổ chức một cuộc thi lạc hậu như thế nữa.

⑤ A:ヘリコプターがまだ到着とうちゃくしないんですが。

  A: Máy bay trực thăng vẫn chưa thấy đến.

  B:なんだって?そりゃ大変たいへんだ。

  B: Anh nói sao ? Thế thì nguy quá.

Ghi chú:

Diễn đạt tâm trạng ngạc nhiên hoặc ngao ngán, bằng cách lặp lại chính những điều đối phương nói. Cũng dùng để diễn tả sự khó chịu. Phát âm với ngữ điệu cao lên ở phía đuôi từ. Đây là cách diễn đạt thân mật dùng trong văn nói, chỉ dùng với người ở vai dưới mình hoặc những người thân thiết. Thể lịch sự là 「…ですって」. Để diễn đạt ý ngạc nhiên quá độ, thì ngoài 「なんだって」 trong (5) ra, còn có những hình thức như 「なんですって」(anh nói sao kia chứ) hoặc 「なんだと」 (anh nói gì thế !), V.V…

Cấu trúc 2

…んだって → tham khảo【 って】 5

Cấu trúc 3

…なんだって → tham khảo 【って】 5

Được đóng lại.