Cùng nhau học tiếng nhật

だい

だい  Từ ngữ của nam giới, dùng trong hội thoại thân mật.

Cấu trúc 1

Nghi vấn từ + だい ai / gì / sao … (thế)

Ví dụ

① いま何時なんじだい?
  Bây giờ mấy giờ rồi ?

② いつだい?花子はなこ入学式にゅうがくしきは。
  Hôm nào thế ? Lễ nhập học của Hanako (sẽ tổ chức vào hôm nào)?

③ その手紙てがみだれからだい?
  Bức thư ấy của ai gửi đến thế ?

④ どうだい。元気げんきかい。
  Sao? Khoẻ không ?

⑤ そんなことだれからいたんだい?
  Chuyện ấy, anh nghe ai nói thế ?

⑥ 何時なんじにどこにあつまればいいんだい?
  Phải tập họp lúc mấy giờ, ở đâu thế ?

⑦ どうだい、すごいだろう。
  Anh thấy sao ? Đáng phục chưa ?

⑧ なんだい、今頃いまごろやってきて。もう準備じゅんびはぜんぶわったよ。
  Anh làm sao thế ? Bây giờ mới thấy ló mặt đến. Mọi việc đã chuẩn bị xong xuôi đâu vào đấy rồi mà.

Ghi chú:

Dùng sau một từ ngữ chỉ sự nghi vấn, như từ nghi vấn hoặc một mệnh đề có chứa từ nghi vấn, để biểu thị ý muốn đặt ra cho người nghe một câu hỏi. Cũng thường dùng như một từ cảm thán, có bao hàm ý dò hỏi hoặc trách móc, như trong (7) và (8). Đây là lối nói hơi xưa, chỉ dùng trong khẩu ngữ (văn nói). Thông thường chỉ có người lớn thuộc nam giới dùng.

Cấu trúc 2

…だい … đấy / mới (thật) là … v.v…

[ N/Na だい]

Ví dụ

① そんなことうそだい。
  Chuyện xạo đấy.

② いやだい。絶対教ぜったいおしえてあげないよ。
  Đâu có được. Chuyện này, không nói cho anh biết được đâu.

③ ぼくのはこれじゃないよ。それがぼくのだい。
  Cái của tớ đâu phải là cái này. Cái ấy mới (thật) là cái của tớ.

Ghi chú:

Từ ngữ của trẻ em nam, dùng để biểu thị một ý khẳng định mạnh mẽ.

Được đóng lại.