Cùng nhau học tiếng nhật

それから

—***—

Cấu trúc 1

それから (rồi) sau đó / từ đó

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 2

NそれからN: N và N / thêm cả N nữa

Ví dụ

①  夏休なつやすみにタイ、マレーシアそれからインドネシアの3カこくまわってきた。
  Trong kì nghỉ hè, tôi đã đi một vòng qua 3 nước Thái, Mã Lai và Indonesia.

②  カレーとミニサラダ、あっそれからコーヒーもおねがいします。
  Cho xin một dĩa cơm cà ri, một dĩa xà lách nhỏ. À, cho thêm một li cà phê nữa.

③  初級しょきゅうのクラスは月曜日げつようび水曜日すいようび、それから土曜日どようびにやっています。
  Lớp sơ cấp học vào thứ hai, thứ tư, và thứ bảy.

④  担当たんとう山田やまださん、それから松本まつもとさん、この二人ふたりです。
  Phụ trách là hai người này, anh Yamada, và anh Matsumoto.

⑤  この時期じき海外旅行かいがいりょこうとしましては、香港ほんこんそれから台湾たいわんといったところが人気にんきがありますね。
  Nếu đi du lịch nước ngoài vào mùa này, thì những nơi như Hồng Kông và Đài Loan là được nhiều người ưa chuộng.

Ghi chú :

Dùng để kể ra liên tiếp những sự vật tương tự, với ý nghĩa 「そして」 (và). Khi liệt kê các danh từ, thì chỉ có ý nghĩa đồng thời, chứ không có ý nghĩa theo thứ tự thời gian. Dùng trong văn nói.

Được đóng lại.