Cùng nhau học tiếng nhật

すぐにでも

Cấu trúc

すぐにでも  Ngay bây giờ / ngay lập tức

Ví dụ

①  おいそぎならすぐにでもおとどけいたします。
  Nếu anh cần gấp, tôi sẽ mang đến cho anh ngay bây giờ.

②  おかねがあればすぐにでもくにかえりたい。
  Nếu có tiền thì muốn về nước ngay bây giờ. ·

③  そんなにやめたいなら、いますぐにでも退職金たいしょくきんはらいます。
  Nếu anh nhất định muốn nghỉ việc như tiền, tôi thế, tôi sẽ trả tiền trợ cấp thôi việc cho anh, ngay bây giờ.

④  わたしがてんぶらのおいしいみせをみつけたとうと、かれはすぐにでもべにきたそうなかんじだった。
  Nghe tôi nói là vừa tìm thấy một tiệm ăn có món tempura rất ngon, anh ta có vẻ như là muốn đi ăn ngay lập tức.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa “ngay”, “ngay lập tức”. Dùng kèm với những từ ngữ chỉ sự mong ước, như 「帰りたい」 . Cũng dùng ở dạng 「すぐに…しそうだ」, như trong (4).

Được đóng lại.