Cùng nhau học tiếng nhật

じょう

Cấu trúc

じょう Về mặt / theo / ở / để v.v…

[Nじょう]

Ví dụ

①  子供こどもにおかねあたえるのは教育上きょういくじょうよくない。
  Về mặt giáo dục, cho trẻ con tiền là không tốt.

②  サービスぎょうという仕事上しごとじょうひとやすみのときやすむわけにはいかない。
  Làm một công việc thuộc ngành dịch vụ, khi người ta đang nghỉ ngơi, thì mình cũng không thể nào nghỉ ngơi được.

③  安全上あんぜんじょう作業中さぎょうちゅうはヘルメットをかならずかぶること。
  Về mặt an toàn, trong lúc làm việc, nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.

④  経験上けいけんじょう練習れんしゅう三日休みっかやすむとからだがついていかなくなる。
  Theo kinh nghiệm cho biết, nếu nghỉ luyện tập 3 ngày thì cơ thể sẽ không còn cử động linh hoạt như trước được nữa.

⑤  立場上たちばじょう、その質問しつもんにはおこたえできません。
  Ở cương vị của tôi, xin được phép miễn trả lời câu hỏi ấy.

⑥  図書整理としょせいり都合上つごうじょう当分とうぶん間閉館あいだへいかんします。
  Vì lí do sắp xếp lại sách báo, thư viện tạm đóng cửa một thời gian.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa “xét theo khía cạnh đó”, “ở điểm đó” . Ví dụ (6) cũng có thể nói 「都合により」. Đây là một lối nói trang trọng.

Được đóng lại.