Cùng nhau học tiếng nhật

さいちゅう

Cấu trúc

さいちゅう ngay trong lúc / đúng vào lúc

[Nのさいちゆう] [V-ているさいちゆう]

Ví dụ

①  大事だいじ電話でんわ最中さいちゅうに、きゅうにおなかがいたくなってきた。
  Tôi chợt thấy đau bụng ngay trong lúc đang có một cuộc điện thoại quan trọng.

②  きのうの断水だんすいのときわたしはちょうビシャワーの最中さいちゅうでした。
  Vụ cúp nước hôm qua xảy ra đúng vào lúc tôi đang tắm vòi sen.

③  授業じゅぎょうをしている最中さいちゅう非常ひじょうベルがりだした。
  Đang học thì chợt có chuông báo động reo vang.

④  そのけんわたしたちのほう今話いまはなっている最中さいちゅうだから、最終結論さいしゅうけつろんすのはもうちょっとってくれないか。
  Về vụ việc ấy, chúng tôi đang trong quá trình bàn thảo, xin vui lòng chờ thêm một thời gian nữa, chúng tôi mới có được kết luận cuối cùng.

Ghi chú :

Biểu thị ý nghĩa “đúng vào lúc hành động hoặc hiện tượng ấy đang diễn ra”. Thường dùng trong trường hợp đang tiến hành một hoạt động nào đó, thì bất ngờ xảy ra một việc gì, như trong ví dụ từ (1) đến (3).

Được đóng lại.