Cùng nhau học tiếng nhật

いつかの

Cấu trúc 

いつかのN:N dạo trước

Ví dụ:

いつかのセールスマンがまたた。

    Ông nhân viên bán hàng dạo trước lại tới.

かれはいつかの交通事故こうつうじこ後遺症こういしょうがいまだにあってくるしんでいるそうだ。

    Nghe nói anh ấy hiện rất khổ sở vì di chứng từ vụ tai nạn giao thông dạo nọ đến nay vẫn chưa dứt.

いつかのけんはどうなりましたか。ほら、田村たむらさんに仕事しごとたのんでみるってっていたでしょ。

    Vụ việc dạo nọ kết quả ra sao rồi ? Thì anh chả nói sẽ để anh Tamura làm thử việc đó hay sao ?

いつかのあのひとにもう一度会いちどあいたいなあ。

    Tôi muốn gặp lại cái người dạo ấy quá đi mất thôi.

Ghi chú:

Diễn đạt thời điểm không xác định rõ trong quá khứ.Câu nói hàm ý “vào thời điểm đó đã xảy ra một sự kiện”, nhưng cụ thể cái gì đã xảy ra thì được nắm bắt thông qua mạch văn.

Ví dụ:

「いつかのセールスマン」 có nhiều khả năng để hiểu làいつか来た(nhân viên bán hàng dạo trước đã từng tới), hoặc  話をした(nhân viên bán hàng dạo trước đã từng nói chuyện) , 電話をかけてくれた (nhân viên bán hàng dạo trước đã từng gọi điện thoại cho mình).

Được đóng lại.