Cùng nhau học tiếng nhật

あと

Cấu trúc 1

あと còn

Ví dụ:

料理りょうりはこのくらいあれば十分じゅうぶんですね。あと、ものはこれでりますか。

     Còn nước uống như thế này đã đủ chưa ?

以上いじょうでだいたいかったとおもいますが、あと、なに質問しつもんはありませんか。

    Tôi đã trình bày xong, chắc mọi người đã hiểu đại thể, có ai hỏi gì không ?

A:メンバーはこれだけですね。

     A: Thành viên chỉ có bao nhiêu đây phải không ?

     B:あ、あと、もしかしたら田中たなかさんもるかもしれないとっていました。
     B: Ả, còn có anh Tanaka. Anh ấy nói là có thể anh ấy sẽ đến.

Ghi chú:

Xuất hiện ở đầu câu hay đầu mệnh đề, trong đàm thoại người ta dùng cách nói này để nói thêm, sau khi nhớ ra một sự việc cần thiết đối với tình huống đó.

Cấu trúc 2

あと +từ chỉ số thêm+từ chỉ số lượng: còn/thêm + từ chỉ số lượng

Ví dụ:

その仕事しごとかたづけるにはあと3十分じゅうぶんです。

     Để thu xếp công việc đó thêm 3 ngày nữa là đủ.

あと二人ににんそろえば野球チやきゅうちームがつくれる。

     Chỉ cần tìm thêm 2 người nữa là lập được một đội bóng chày.

あと10メートルでゴールインというところで、その選手せんしゅたおれてしまった。

     Chỉ còn 10 mét nữa là đến đích thì vận động viên đó lại bị ngã.

あとすこしでわりますので、っていただけますか。

     Chỉ con một chút nữa là xong, ông có thể chờ được không ạ ?

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa cộng thêm một số lượng nhất định vào tình trạng hiện tại. Dùng trong trường hợp “nếu cộng thêm số lượng đó vào thì điều kiện để sự việc hình thành sẽ trở nên hoàn chỉnh”. Suy nghĩ theo hướng ngược lại thì cách nói này mang nghĩa “số lượng còn lại”.

(Vd1)

卒業式まであと1週間だ。Từ đây đến lễ tốt nghiệp còn một tuần nữa.

←あと1週間で卒業式だ。Con một tuần nữa là đến lễ tốt nghiệp.

(Vd2)

ビールはもうあと2本しかない。 Bia chỉ còn hai chai.

←あと2本でビールはなくなる。Còn hai chai nữa là hết bia.

(Vd3)

サラダがあと少し残っています が、誰か食べませんか。Xa lách còn chút đỉnh, có ai ăn không ?

←あと少しでサラダも終わりです。 Còn chút ít nữa là xà lách cũng hết.

Được đóng lại.