Cùng nhau học tiếng nhật

[ Từ Điển Mẫu Câu Tiếng Nhật ] あくまで(も)  ( dù gì cũng chỉ là/… mà thôi )

Cấu trúc  

あくまで(も)<quan điểm>  dù gì cũng chỉ là/… mà thôi

Ví dụ:

わたし今申いまもうげたことはあくまでも試案しあんですので、そのおつもりで。

     Những điều tôi mới trình bày, dù gì cũng chỉ là đề án thử nghiệm mà thôi, các anh hiểu cho.

それはあくまでも理想論りそうろんぎず、実現じつげん不可能ふかのうなのではないか。

     Đó dù gì cũng chỉ là điều lí tưởng, còn việc thực hiện là không thể được, không đúng thế sao ?

このいえはあくまでもかりまいで、ここに永住えいじゅうするつもりはない。

    Chỗ ở này, chẳng qua chỉ là tạm thời thôi, tôi không có ý định ở đây mãi mãi.

ことわっておくが、かれとはあくまでも仕事しごとじょう仲間なかまでしかなく、それ以上いじょう個人的こじんてきなつきあいはいっさいしていないのだ。

     Tôi phải nói trước rằng, với anh ta, chẳng qua tôi cũng chỉ quan hệ trong công việc thôi, chứ không hề có quan hệ cá nhân gì khác cả.

Ghi chú:

Cách nói này thể hiện sự khẳng định, duy trì mạnh mẽ quan điểm của mình về một sự việc nào đó. Thường dùng để phủ định hay đính chính những dự đoán chung hoặc nhận định, quan điểm, kì vọng… của người nghe.

Được đóng lại.