Cùng nhau học tiếng nhật

…あいだに

CẤU TRÚC

 …あいだに  trong khi / trong lúc / trong khoảng

[Nのあいだに]

[Naなあいだに]

[Aーいあいだに]

[Vーている/Vーるあいだに]

Ví dụ:

① 留守るすあいだにどろぼうがはいった。

    Trong khi tôi đi vắng, đã có kẻ trộm vào nhà.

② 4から5までのあいだ一度電話いちどでんわをください。

    Anh hãy điện thoại cho tôi một lần trong khoảng từ 4 đến 5 giờ.

③ 家族かぞくがみんなているあいだいえることにした。

    Tôi quyết định ra khỏi nhà trong lúc mọi người trong gia đình còn đang ngủ.

④リサが日本にほんにいるあいだ一緒いっしょ旅行りょこうしたかったのだが、残念ざんねんながらできなかった。

    Tôi muốn đi du lịch cùng Lisa trong khi cô ấy còn ở Nhật Bản, nhưng rất tiếc là đã không thực hiện được.

⑤ わたしがてんぷらをげるあいだに、はははおひたしともの味噌汁みそしるまでつくってしまった。

     Trong khi tôi chiên / rán tempura thì mẹ tôi đã làm xong món rau luộc, món trộn và món misosiru.

⑥ あそこも日本人旅行者にほんじんりょこうしゃすくないあいだっておかないと、きっとすぐに開発かいはつされて日本人にほんじんだらけになるだろう。

     Nên tranh thủ tới tham quan trong lúc còn ít du khách Nhật, bởi vì điểm du lịch đó chẳng bao lâu nữa chắc chắn sẽ bị khai thác và sẽ đầy ắp khách Nhật.

⑦ 祖母そぼ元気げんきあいだにいろいろはなしいておこう。

     Tôi muốn tranh thủ hỏi chuyện bà tôi trong khi bà còn mạnh khoẻ.

Ghi chú :

Diễn tả khoảng thời gian diễn ra một trạng thái hay hành động kéo dài. Đứng sau từ này sẽ là câu diễn đạt hành động hay sự việc được tiến hành vào một thời điểm nào đó trong khoảng thời gian trên. Trong câu đứng sau này, vị ngữ là động từ và có hình thái như 「…する」「…しはじめる」「…になる」」 v.v… tức là không diễn tả sự kéo dài.

Ví dụ:

 (sai)     授業の間にずっとおしやべりをし ていた。

 (đúng)  授業の間に3回質問をした。

              Trong giờ học, tôi đã ba lần đặt câu hỏi.

Khi nói về sự việc trong quá khứ có thể sử dụng cách nói 「…たあいだに」 . Còn như ví dụ (5), khi chủ thể hành động của vế trước và vế sau khác nhau thì được hiểu là hai người thực hiện hành động song song, cùng lúc với nhau.

Được đóng lại.